Bảng hệ thống TK theo TT 200 đầy đủ nhất 2024

Hệ thống hệ thống TK theo TT 200  là công cụ thiết yếu cho doanh nghiệp trong việc quản lý tài chính hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và phục vụ cho công tác thống kê, phân tích kinh tế. Hệ thống TK theo TT 200 được xây dựng dựa trên các nguyên tắc chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.Hãy cùng ACC tìm hiểu về bảng hệ thống hệ thống TK theo TT 200 nhé !

hệ thống TK theo TT 200
hệ thống TK theo TT 200

1. Giới thiệu về hệ thống hệ thống TK theo TT 200

1.1 Khái niệm về hệ thống hệ thống TK theo TT 200

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200 là danh mục các tài khoản kế toán do Bộ Tài chính Việt Nam ban hành, áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ (trừ tổ chức phi lợi nhuận). Hệ thống này được quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, thay thế cho hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 153/2005/TT-BTC trước đó.

Thông tư 200 được xây dựng nhằm đảm bảo sự phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế, đồng thời giúp các doanh nghiệp ghi nhận, phản ánh và quản lý các nghiệp vụ kinh tế tài chính một cách chính xác, minh bạch.

1.2. Vai trò của hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200 đối với kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200 đóng vai trò quan trọng trong công tác kế toán, giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về kế toán.

1.2.1. Phản ánh đầy đủ, trung thực tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh

Hệ thống tài khoản cung cấp một khung tiêu chuẩn thống nhất để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, đảm bảo tính đầy đủ, trung thực và khách quan của thông tin tài chính. Nhờ đó, ban lãnh đạo doanh nghiệp có thể nắm bắt chính xác tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp.

1.2.2. Đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tài chính

Hệ thống tài khoản được xây dựng dựa trên các nguyên tắc của chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước. Việc áp dụng hệ thống này giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật, đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước trong việc giám sát và kiểm soát hoạt động tài chính.

1.2.3. Phục vụ công tác thống kê và phân tích kinh tế

Dữ liệu kế toán từ hệ thống tài khoản theo Thông tư 200 là cơ sở quan trọng để phục vụ công tác thống kê và phân tích kinh tế. Thông tin này giúp cơ quan quản lý, doanh nghiệp và các tổ chức nghiên cứu có cái nhìn tổng quan về tình hình kinh tế, từ đó đề xuất các chính sách và chiến lược phát triển phù hợp.

1.2.4. Nâng cao hiệu quả công tác kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200 có cấu trúc khoa học, logic, giúp đơn giản hóa quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Nhờ đó, đội ngũ kế toán có thể tập trung vào các nghiệp vụ chuyên sâu hơn, nâng cao chất lượng công tác kế toán.

1.2.5. Góp phần nâng cao tính minh bạch của thông tin tài chính

Hệ thống tài khoản kế toán quy định rõ ràng về nội dung, cấu trúc của từng tài khoản và cách thức ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, giúp đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, cơ quan thuế, tổ chức tín dụng và các bên liên quan trong việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.

>>> Tham khảo Hướng dẫn cách lập báo cáo tài chính trên Excel chi tiết

2. Bảng hệ thống TK theo TT 200 đầy đủ nhất

Dưới đây là toàn bộ bảng hệ thống TK theo TT 200 được sử dụng rộng rãi nhất trong các doanh nghiệp

Cấp 1

Cấp 2

TÊN TÀI KHOẢN

2

3

4

TÀI KHOẢN TÀI SẢN

111 Tiền mặt
1111 Tiền Việt Nam
1112 Ngoại tệ
1113 Vàng tiền tệ
112 Tiền gửi ngân hàng
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ
1123 Vàng tiền tệ
113 Tiền đang chuyển
1131 Tiền Việt Nam
1132 Ngoại tệ
121 Chứng khoán kinh doanh
1211 Cổ phiếu
1212 Trái phiếu
1218 Chứng khoán và công cụ tài chính khác
128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
1281 Tiền gửi có kỳ hạn
1282 Trái phiếu
1283 Cho vay
1288 Các tài khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
131 Phải thu của khách hàng
133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
136 Phải thu nội bộ
1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
1362 Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá
1363 Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa
1368 Phải thu nội bộ khác
138 Phải thu khác
1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
1385 Phải thu về cổ phần hóa
1388 Phải thu khác
141 Tạm ứng
151 Hàng mua đang đi đường
152 Nguyên liệu, vật liệu
153 Công cụ, dụng cụ
1531 Công cụ, dụng cụ
1532 Bao bì luân chuyển
1533 Đồ dùng cho thuê
1534 Thiết bị, phụ tùng thay thế
154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
155 Thành phẩm
1551 Thành phẩm nhập kho
1557 Thành phẩm bất động sản
156 Hàng hóa
1561 Gía mua hàng hóa
1562 Chi phí thu mua hàng hóa
1567 Hàng hóa bất động sản
157 Hàng gửi đi bán
158 Hàng hóa kho bảo thuế
161 Chi sự nghiệp
1611 Chi sự nghiệp năm trước
1612 Chi sự nghiệp năm nay
171 Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ
211 Tài sản cố định hữu hình
2111 Nhà cửa, vật kiến trúc
2112 Máy móc, thiết bị
2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn
2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý
2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
2118 TSCĐ khác
212 Tài sản cố định thuê tài chính
2121 TSCĐ hữu hình thuê tài chính
2122 TSCĐ vô hình thuê tài chính
213 Tài sản cố định vô hình
2131 Quyền sử dụng đất
2132 Quyền phát hành
2133 Bản quyền, bằng sáng chế
2134 Nhãn hiệu, tên thương mại
2135 Chương trình phần mềm
2136 Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
2138 TSCĐ vô hình khác
214 Hao mòn tài sản cố định
2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
2143 Hao mòn TSCĐ vô hình
2147 Hao mòn bất động sản đầu tư
217 Bất động sản đầu tư
221 Đầu tư vào công ty con
222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
228 Đầu tư khác
2281 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
2288 Đầu tư khác
229 Dự phòng tổn thất tài sản
2291 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
2292 Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
2293 Dự phòng phải thu khó đòi
2294 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
241 Xây dựng cơ bản dở dang
2411 Mua sắm TSCĐ
2412 Xây dựng cơ bản
2413 Sửa chữa lớn TSCĐ
242 Chi phí trả trước
243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
244 Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ

331 Phải trả cho người bán
333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3336 Thuế tài nguyên
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338 Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác
33381 Thuế bảo vệ môi trường
33382 Các loại thuế khác
3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
334 Phải trả người lao động
3341 Phải trả công nhân viên
3348 Phải trả người lao động khác
335 Chi phí phải trả
336 Phải trả nội bộ
3361 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh
3362 Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá
3363 Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa
3368 Phải trả nội bộ khác
337 Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
338 Phải trả, phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y tế
3385 Phải trả về cổ phần hóa
3386 Bảo hiểm thất nghiệp
3387 Doanh thu chưa thực hiện
3388 Phải trả, phải nộp khác
341 Vay và nợ thuê tài chính
3411 Các khoản đi vay
3412 Nợ thuê tài chính
343 Trái phiếu phát hành
3431 Trái phiếu thường
34311 Mệnh giá
34312 Chiết khấu trái phiếu
34313 Phụ trội trái phiếu
3432 Trái phiếu chuyển đổi
344 Nhận ký quỹ, ký cược
347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
352 Dự phòng phải trả
3521 Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa
3522 Dự phòng bảo hành công trình xây dựng
3523 Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp
3524 Dự phòng phải trả khác
353 Qũy đen thưởng phúc lợi
3531 Qũy khen thưởng
3532 Qũy phúc lợi
3533 Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ
3534 Qũy thưởng ban quản lý điều hành công ty
356 Qũy phát triển khoa học và công nghệ
3561 Qũy phát triển khoa học và công nghệ
3562 Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ
357 Qũy bình ổn giá

TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU

411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
4111 Vốn góp của chủ sở hữu
41111 Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết
41112 Cổ phiếu ưu đãi
4112 Thặng dư vốn cổ phần
4113 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
4118 Vốn khác
412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4131 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn trước hoạt động
414 Qũy đầu tư phát triển
417 Qũy hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
419 Cổ phiếu quỹ
421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
461 Nguồn kinh phí sự nghiệp
4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU

511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5111 Doanh thu bán hàng hóa
5112 Doanh thu bán các thành phẩm
5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
5114 Doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh thu trợ cấp, trợ giá
5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
5118 Doanh thu khác
515 Doanh thu hoạt động tài chính
521 Các khoản giảm trừ doanh thu
5211 Chiết khấu thương mại
5212 Hàng bán bị trả lại
5213 Gỉam giá hàng bán

LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

611 Mua hàng
6111 Mua nguyên liệu, vật liệu
6112 Mua hàng hóa
621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
622 Chi phí nhân công trực tiếp
623 Chi phí sử dụng máy thi công
6231 Chi phí nhân công
6232 Chi phí nguyên, vật liệu
6233 Chi phí dụng cụ sản xuất
6234 Chi phí khấu hao máy thi công
6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6238 Chi phí bằng tiền khác
627 Chi phí sản xuất chung
6271 Chi phí nhân viên, phân xưởng
6272 Chi phí nguyên, vật liệu
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 Chi phí khấu hao TSCĐ
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278 Chi phí bằng tiền khác
631 Gía thành sản xuất
632 Gía vốn hàng bán
635 Chi phí tài chính

641

Chi phí bán hàng

3. Quy trình hoạt động của hệ thống TK theo TT 200

Quy trình hoạt động của hệ thống TK theo TT 200
Quy trình hoạt động của hệ thống TK theo TT 200

3.1. Phát sinh nghiệp vụ kinh tế

Doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ sẽ phát sinh các nghiệp vụ kinh tế. Các nghiệp vụ này có thể bao gồm bán hàng, mua nguyên vật liệu, thanh toán tiền lương, chi trả chi phí sản xuất, thu nợ hoặc trả nợ, v.v.

3.2. Ghi nhận nghiệp vụ kinh tế vào hệ thống tài khoản

Dựa trên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán sẽ sử dụng các tài khoản kế toán phù hợp để ghi nhận vào hệ thống tài khoản. Mỗi nghiệp vụ phải được ghi nhận chính xác theo nguyên tắc kế toán để đảm bảo tính trung thực và minh bạch của báo cáo tài chính.

Ví dụ, khi doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng và chưa thu tiền, kế toán sẽ ghi nhận như sau:

  • Nợ Tài khoản phải thu khách hàng
  • Có Doanh thu bán hàng

3.3. Xác định số dư tài khoản

Sau khi ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, kế toán tiến hành xác định số dư của từng tài khoản kế toán. Số dư được tính bằng cách tổng hợp số phát sinh bên Có và bên Nợ của tài khoản trong kỳ.

Ví dụ, số dư cuối kỳ của Tài khoản phải thu khách hàng được tính bằng cách cộng tổng số tiền các khoản phải thu phát sinh trong kỳ và trừ đi số tiền khách hàng đã thanh toán.

3.4. Lập báo cáo tài chính

Sau khi xác định số dư các tài khoản, kế toán sử dụng dữ liệu để lập các báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán: Phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Tổng hợp doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phản ánh dòng tiền vào và ra trong kỳ kế toán.
  • Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu: Trình bày sự thay đổi về vốn góp, lợi nhuận giữ lại và các quỹ của doanh nghiệp.

3.5. Lưu trữ chứng từ kế toán

Các chứng từ kế toán liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được lưu trữ đầy đủ và đúng quy định. Chứng từ kế toán đóng vai trò là bằng chứng xác thực cho các giao dịch đã ghi nhận trong hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính.

Việc lưu trữ chứng từ giúp đảm bảo tính minh bạch, phục vụ công tác kiểm toán, thanh tra và là cơ sở để giải quyết tranh chấp nếu có.

4. Những lưu ý khi sử dụng bảng hệ thống TK theo TT 200

Để sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200 hiệu quả và chính xác, doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn đề quan trọng sau:

4.1. Nắm vững các quy định của hệ thống tài khoản theo Thông tư 200

Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ các quy định liên quan đến hệ thống tài khoản, bao gồm nội dung, cấu trúc của từng tài khoản, cách ghi nhận và phản ánh nghiệp vụ kinh tế, phương pháp lập báo cáo tài chính. Việc nắm vững quy định sẽ giúp kế toán viên thực hiện đúng chuẩn mực và tránh sai sót trong quá trình hạch toán.

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể tham khảo các tài liệu hướng dẫn do Bộ Tài chính ban hành hoặc các tổ chức chuyên môn cung cấp để hiểu rõ hơn về cách áp dụng hệ thống tài khoản này.

4.2. Sử dụng phần mềm kế toán phù hợp

Doanh nghiệp nên lựa chọn phần mềm kế toán có hỗ trợ hệ thống tài khoản theo Thông tư 200, đặc biệt là các phần mềm được Bộ Tài chính công nhận. Việc sử dụng phần mềm phù hợp giúp đơn giản hóa quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp.

4.3. Đào tạo đội ngũ nhân viên kế toán

Doanh nghiệp cần tổ chức đào tạo cho nhân viên kế toán để họ nắm vững các quy định về hệ thống tài khoản và cách sử dụng phần mềm kế toán hiệu quả. Định kỳ cập nhật kiến thức về những thay đổi trong chính sách kế toán cũng là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật trong công tác kế toán.

4.4. Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ

Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động nhằm đảm bảo tính chính xác, minh bạch của thông tin tài chính. Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm các quy trình kiểm soát việc ghi nhận nghiệp vụ kinh tế, lập báo cáo tài chính và lưu trữ chứng từ kế toán, giúp hạn chế sai sót và rủi ro gian lận.

4.5. Thực hiện kiểm tra nội bộ định kỳ

Doanh nghiệp cần thực hiện kiểm tra nội bộ định kỳ để đánh giá hiệu quả của hệ thống tài khoản kế toán, kịp thời phát hiện và khắc phục các sai sót. Việc kiểm tra thường xuyên cũng giúp đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về kế toán, góp phần nâng cao chất lượng báo cáo tài chính.

>>> Xem thêm Hướng dẫn cách lập báo cáo tài chính theo thông tư 133

5. Câu hỏi thường gặp

Thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế cho Quyết định 15/2006/QĐ-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp phải không?

Có. Thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các văn bản hướng dẫn trước đây về chế độ kế toán doanh nghiệp.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể áp dụng Thông tư 200 thay cho Thông tư 133 không?

Có. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể lựa chọn áp dụng Thông tư 200 thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Hệ thống tài khoản theo Thông tư 200 có bao gồm các tài khoản ngoài bảng không?

Có. Hệ thống tài khoản theo Thông tư 200 bao gồm cả các tài khoản ngoài bảng, được quy định trong loại tài khoản 0.

Hy vọng với những thông tin Kế toán Kiểm toán Thuế ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề hệ thống TK theo TT 200 . Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *