Hệ thống hệ thống TK theo TT 200 là công cụ thiết yếu cho doanh nghiệp trong việc quản lý tài chính hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và phục vụ cho công tác thống kê, phân tích kinh tế. Hệ thống TK theo TT 200 được xây dựng dựa trên các nguyên tắc chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.Hãy cùng ACC tìm hiểu về bảng hệ thống hệ thống TK theo TT 200 nhé !

1. Giới thiệu về hệ thống hệ thống TK theo TT 200
1.1 Khái niệm về hệ thống hệ thống TK theo TT 200
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200 là danh mục các tài khoản kế toán do Bộ Tài chính Việt Nam ban hành, áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ (trừ tổ chức phi lợi nhuận). Hệ thống này được quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, thay thế cho hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 153/2005/TT-BTC trước đó.
Thông tư 200 được xây dựng nhằm đảm bảo sự phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế, đồng thời giúp các doanh nghiệp ghi nhận, phản ánh và quản lý các nghiệp vụ kinh tế tài chính một cách chính xác, minh bạch.
1.2. Vai trò của hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200 đối với kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200 đóng vai trò quan trọng trong công tác kế toán, giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về kế toán.
1.2.1. Phản ánh đầy đủ, trung thực tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh
Hệ thống tài khoản cung cấp một khung tiêu chuẩn thống nhất để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, đảm bảo tính đầy đủ, trung thực và khách quan của thông tin tài chính. Nhờ đó, ban lãnh đạo doanh nghiệp có thể nắm bắt chính xác tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp.
1.2.2. Đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tài chính
Hệ thống tài khoản được xây dựng dựa trên các nguyên tắc của chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước. Việc áp dụng hệ thống này giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật, đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước trong việc giám sát và kiểm soát hoạt động tài chính.
1.2.3. Phục vụ công tác thống kê và phân tích kinh tế
Dữ liệu kế toán từ hệ thống tài khoản theo Thông tư 200 là cơ sở quan trọng để phục vụ công tác thống kê và phân tích kinh tế. Thông tin này giúp cơ quan quản lý, doanh nghiệp và các tổ chức nghiên cứu có cái nhìn tổng quan về tình hình kinh tế, từ đó đề xuất các chính sách và chiến lược phát triển phù hợp.
1.2.4. Nâng cao hiệu quả công tác kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200 có cấu trúc khoa học, logic, giúp đơn giản hóa quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Nhờ đó, đội ngũ kế toán có thể tập trung vào các nghiệp vụ chuyên sâu hơn, nâng cao chất lượng công tác kế toán.
1.2.5. Góp phần nâng cao tính minh bạch của thông tin tài chính
Hệ thống tài khoản kế toán quy định rõ ràng về nội dung, cấu trúc của từng tài khoản và cách thức ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, giúp đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, cơ quan thuế, tổ chức tín dụng và các bên liên quan trong việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.
>>> Tham khảo Hướng dẫn cách lập báo cáo tài chính trên Excel chi tiết
2. Bảng hệ thống TK theo TT 200 đầy đủ nhất
Dưới đây là toàn bộ bảng hệ thống TK theo TT 200 được sử dụng rộng rãi nhất trong các doanh nghiệp
Cấp 1 |
Cấp 2 |
TÊN TÀI KHOẢN |
2 |
3 |
4 |
TÀI KHOẢN TÀI SẢN |
||
111 | Tiền mặt | |
1111 | Tiền Việt Nam | |
1112 | Ngoại tệ | |
1113 | Vàng tiền tệ | |
112 | Tiền gửi ngân hàng | |
1121 | Tiền Việt Nam | |
1122 | Ngoại tệ | |
1123 | Vàng tiền tệ | |
113 | Tiền đang chuyển | |
1131 | Tiền Việt Nam | |
1132 | Ngoại tệ | |
121 | Chứng khoán kinh doanh | |
1211 | Cổ phiếu | |
1212 | Trái phiếu | |
1218 | Chứng khoán và công cụ tài chính khác | |
128 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | |
1281 | Tiền gửi có kỳ hạn | |
1282 | Trái phiếu | |
1283 | Cho vay | |
1288 | Các tài khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn | |
131 | Phải thu của khách hàng | |
133 | Thuế GTGT được khấu trừ | |
1331 | Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ | |
1332 | Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ | |
136 | Phải thu nội bộ | |
1361 | Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc | |
1362 | Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá | |
1363 | Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa | |
1368 | Phải thu nội bộ khác | |
138 | Phải thu khác | |
1381 | Tài sản thiếu chờ xử lý | |
1385 | Phải thu về cổ phần hóa | |
1388 | Phải thu khác | |
141 | Tạm ứng | |
151 | Hàng mua đang đi đường | |
152 | Nguyên liệu, vật liệu | |
153 | Công cụ, dụng cụ | |
1531 | Công cụ, dụng cụ | |
1532 | Bao bì luân chuyển | |
1533 | Đồ dùng cho thuê | |
1534 | Thiết bị, phụ tùng thay thế | |
154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | |
155 | Thành phẩm | |
1551 | Thành phẩm nhập kho | |
1557 | Thành phẩm bất động sản | |
156 | Hàng hóa | |
1561 | Gía mua hàng hóa | |
1562 | Chi phí thu mua hàng hóa | |
1567 | Hàng hóa bất động sản | |
157 | Hàng gửi đi bán | |
158 | Hàng hóa kho bảo thuế | |
161 | Chi sự nghiệp | |
1611 | Chi sự nghiệp năm trước | |
1612 | Chi sự nghiệp năm nay | |
171 | Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ | |
211 | Tài sản cố định hữu hình | |
2111 | Nhà cửa, vật kiến trúc | |
2112 | Máy móc, thiết bị | |
2113 | Phương tiện vận tải, truyền dẫn | |
2114 | Thiết bị, dụng cụ quản lý | |
2115 | Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm | |
2118 | TSCĐ khác | |
212 | Tài sản cố định thuê tài chính | |
2121 | TSCĐ hữu hình thuê tài chính | |
2122 | TSCĐ vô hình thuê tài chính | |
213 | Tài sản cố định vô hình | |
2131 | Quyền sử dụng đất | |
2132 | Quyền phát hành | |
2133 | Bản quyền, bằng sáng chế | |
2134 | Nhãn hiệu, tên thương mại | |
2135 | Chương trình phần mềm | |
2136 | Giấy phép và giấy phép nhượng quyền | |
2138 | TSCĐ vô hình khác | |
214 | Hao mòn tài sản cố định | |
2141 | Hao mòn TSCĐ hữu hình | |
2142 | Hao mòn TSCĐ thuê tài chính | |
2143 | Hao mòn TSCĐ vô hình | |
2147 | Hao mòn bất động sản đầu tư | |
217 | Bất động sản đầu tư | |
221 | Đầu tư vào công ty con | |
222 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | |
228 | Đầu tư khác | |
2281 | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | |
2288 | Đầu tư khác | |
229 | Dự phòng tổn thất tài sản | |
2291 | Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | |
2292 | Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác | |
2293 | Dự phòng phải thu khó đòi | |
2294 | Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | |
241 | Xây dựng cơ bản dở dang | |
2411 | Mua sắm TSCĐ | |
2412 | Xây dựng cơ bản | |
2413 | Sửa chữa lớn TSCĐ | |
242 | Chi phí trả trước | |
243 | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | |
244 | Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược | |
TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ |
||
331 | Phải trả cho người bán | |
333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | |
3331 | Thuế giá trị gia tăng phải nộp | |
33311 | Thuế GTGT đầu ra | |
33312 | Thuế GTGT hàng nhập khẩu | |
3332 | Thuế tiêu thụ đặc biệt | |
3333 | Thuế xuất, nhập khẩu | |
3334 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | |
3335 | Thuế thu nhập cá nhân | |
3336 | Thuế tài nguyên | |
3337 | Thuế nhà đất, tiền thuê đất | |
3338 | Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác | |
33381 | Thuế bảo vệ môi trường | |
33382 | Các loại thuế khác | |
3339 | Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | |
334 | Phải trả người lao động | |
3341 | Phải trả công nhân viên | |
3348 | Phải trả người lao động khác | |
335 | Chi phí phải trả | |
336 | Phải trả nội bộ | |
3361 | Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | |
3362 | Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá | |
3363 | Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa | |
3368 | Phải trả nội bộ khác | |
337 | Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | |
338 | Phải trả, phải nộp khác | |
3381 | Tài sản thừa chờ giải quyết | |
3382 | Kinh phí công đoàn | |
3383 | Bảo hiểm xã hội | |
3384 | Bảo hiểm y tế | |
3385 | Phải trả về cổ phần hóa | |
3386 | Bảo hiểm thất nghiệp | |
3387 | Doanh thu chưa thực hiện | |
3388 | Phải trả, phải nộp khác | |
341 | Vay và nợ thuê tài chính | |
3411 | Các khoản đi vay | |
3412 | Nợ thuê tài chính | |
343 | Trái phiếu phát hành | |
3431 | Trái phiếu thường | |
34311 | Mệnh giá | |
34312 | Chiết khấu trái phiếu | |
34313 | Phụ trội trái phiếu | |
3432 | Trái phiếu chuyển đổi | |
344 | Nhận ký quỹ, ký cược | |
347 | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | |
352 | Dự phòng phải trả | |
3521 | Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa | |
3522 | Dự phòng bảo hành công trình xây dựng | |
3523 | Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp | |
3524 | Dự phòng phải trả khác | |
353 | Qũy đen thưởng phúc lợi | |
3531 | Qũy khen thưởng | |
3532 | Qũy phúc lợi | |
3533 | Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ | |
3534 | Qũy thưởng ban quản lý điều hành công ty | |
356 | Qũy phát triển khoa học và công nghệ | |
3561 | Qũy phát triển khoa học và công nghệ | |
3562 | Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ | |
357 | Qũy bình ổn giá | |
TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU |
||
411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | |
4111 | Vốn góp của chủ sở hữu | |
41111 | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | |
41112 | Cổ phiếu ưu đãi | |
4112 | Thặng dư vốn cổ phần | |
4113 | Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | |
4118 | Vốn khác | |
412 | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | |
413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | |
4131 | Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | |
4132 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn trước hoạt động | |
414 | Qũy đầu tư phát triển | |
417 | Qũy hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | |
418 | Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | |
419 | Cổ phiếu quỹ | |
421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | |
4211 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước | |
4212 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | |
441 | Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | |
461 | Nguồn kinh phí sự nghiệp | |
4611 | Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước | |
4612 | Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay | |
466 | Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ | |
LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU |
||
511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | |
5111 | Doanh thu bán hàng hóa | |
5112 | Doanh thu bán các thành phẩm | |
5113 | Doanh thu cung cấp dịch vụ | |
5114 | Doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh thu trợ cấp, trợ giá | |
5117 | Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư | |
5118 | Doanh thu khác | |
515 | Doanh thu hoạt động tài chính | |
521 | Các khoản giảm trừ doanh thu | |
5211 | Chiết khấu thương mại | |
5212 | Hàng bán bị trả lại | |
5213 | Gỉam giá hàng bán | |
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH |
||
611 | Mua hàng | |
6111 | Mua nguyên liệu, vật liệu | |
6112 | Mua hàng hóa | |
621 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | |
622 | Chi phí nhân công trực tiếp | |
623 | Chi phí sử dụng máy thi công | |
6231 | Chi phí nhân công | |
6232 | Chi phí nguyên, vật liệu | |
6233 | Chi phí dụng cụ sản xuất | |
6234 | Chi phí khấu hao máy thi công | |
6237 | Chi phí dịch vụ mua ngoài | |
6238 | Chi phí bằng tiền khác | |
627 | Chi phí sản xuất chung | |
6271 | Chi phí nhân viên, phân xưởng | |
6272 | Chi phí nguyên, vật liệu | |
6273 | Chi phí dụng cụ sản xuất | |
6274 | Chi phí khấu hao TSCĐ | |
6277 | Chi phí dịch vụ mua ngoài | |
6278 | Chi phí bằng tiền khác | |
631 | Gía thành sản xuất | |
632 | Gía vốn hàng bán | |
635 | Chi phí tài chính | |
641 |
Chi phí bán hàng |
3. Quy trình hoạt động của hệ thống TK theo TT 200

3.1. Phát sinh nghiệp vụ kinh tế
Doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ sẽ phát sinh các nghiệp vụ kinh tế. Các nghiệp vụ này có thể bao gồm bán hàng, mua nguyên vật liệu, thanh toán tiền lương, chi trả chi phí sản xuất, thu nợ hoặc trả nợ, v.v.
3.2. Ghi nhận nghiệp vụ kinh tế vào hệ thống tài khoản
Dựa trên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán sẽ sử dụng các tài khoản kế toán phù hợp để ghi nhận vào hệ thống tài khoản. Mỗi nghiệp vụ phải được ghi nhận chính xác theo nguyên tắc kế toán để đảm bảo tính trung thực và minh bạch của báo cáo tài chính.
Ví dụ, khi doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng và chưa thu tiền, kế toán sẽ ghi nhận như sau:
- Nợ Tài khoản phải thu khách hàng
- Có Doanh thu bán hàng
3.3. Xác định số dư tài khoản
Sau khi ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, kế toán tiến hành xác định số dư của từng tài khoản kế toán. Số dư được tính bằng cách tổng hợp số phát sinh bên Có và bên Nợ của tài khoản trong kỳ.
Ví dụ, số dư cuối kỳ của Tài khoản phải thu khách hàng được tính bằng cách cộng tổng số tiền các khoản phải thu phát sinh trong kỳ và trừ đi số tiền khách hàng đã thanh toán.
3.4. Lập báo cáo tài chính
Sau khi xác định số dư các tài khoản, kế toán sử dụng dữ liệu để lập các báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán: Phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Tổng hợp doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phản ánh dòng tiền vào và ra trong kỳ kế toán.
- Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu: Trình bày sự thay đổi về vốn góp, lợi nhuận giữ lại và các quỹ của doanh nghiệp.
3.5. Lưu trữ chứng từ kế toán
Các chứng từ kế toán liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được lưu trữ đầy đủ và đúng quy định. Chứng từ kế toán đóng vai trò là bằng chứng xác thực cho các giao dịch đã ghi nhận trong hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính.
Việc lưu trữ chứng từ giúp đảm bảo tính minh bạch, phục vụ công tác kiểm toán, thanh tra và là cơ sở để giải quyết tranh chấp nếu có.
4. Những lưu ý khi sử dụng bảng hệ thống TK theo TT 200
Để sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200 hiệu quả và chính xác, doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn đề quan trọng sau:
4.1. Nắm vững các quy định của hệ thống tài khoản theo Thông tư 200
Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ các quy định liên quan đến hệ thống tài khoản, bao gồm nội dung, cấu trúc của từng tài khoản, cách ghi nhận và phản ánh nghiệp vụ kinh tế, phương pháp lập báo cáo tài chính. Việc nắm vững quy định sẽ giúp kế toán viên thực hiện đúng chuẩn mực và tránh sai sót trong quá trình hạch toán.
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể tham khảo các tài liệu hướng dẫn do Bộ Tài chính ban hành hoặc các tổ chức chuyên môn cung cấp để hiểu rõ hơn về cách áp dụng hệ thống tài khoản này.
4.2. Sử dụng phần mềm kế toán phù hợp
Doanh nghiệp nên lựa chọn phần mềm kế toán có hỗ trợ hệ thống tài khoản theo Thông tư 200, đặc biệt là các phần mềm được Bộ Tài chính công nhận. Việc sử dụng phần mềm phù hợp giúp đơn giản hóa quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp.
4.3. Đào tạo đội ngũ nhân viên kế toán
Doanh nghiệp cần tổ chức đào tạo cho nhân viên kế toán để họ nắm vững các quy định về hệ thống tài khoản và cách sử dụng phần mềm kế toán hiệu quả. Định kỳ cập nhật kiến thức về những thay đổi trong chính sách kế toán cũng là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật trong công tác kế toán.
4.4. Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ
Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động nhằm đảm bảo tính chính xác, minh bạch của thông tin tài chính. Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm các quy trình kiểm soát việc ghi nhận nghiệp vụ kinh tế, lập báo cáo tài chính và lưu trữ chứng từ kế toán, giúp hạn chế sai sót và rủi ro gian lận.
4.5. Thực hiện kiểm tra nội bộ định kỳ
Doanh nghiệp cần thực hiện kiểm tra nội bộ định kỳ để đánh giá hiệu quả của hệ thống tài khoản kế toán, kịp thời phát hiện và khắc phục các sai sót. Việc kiểm tra thường xuyên cũng giúp đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về kế toán, góp phần nâng cao chất lượng báo cáo tài chính.
>>> Xem thêm Hướng dẫn cách lập báo cáo tài chính theo thông tư 133
5. Câu hỏi thường gặp
Thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế cho Quyết định 15/2006/QĐ-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp phải không?
Có. Thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các văn bản hướng dẫn trước đây về chế độ kế toán doanh nghiệp.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể áp dụng Thông tư 200 thay cho Thông tư 133 không?
Có. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể lựa chọn áp dụng Thông tư 200 thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 200 có bao gồm các tài khoản ngoài bảng không?
Có. Hệ thống tài khoản theo Thông tư 200 bao gồm cả các tài khoản ngoài bảng, được quy định trong loại tài khoản 0.
Hy vọng với những thông tin Kế toán Kiểm toán Thuế ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề hệ thống TK theo TT 200 . Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn
HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN