087.790.7790

Bảng hệ thống TK theo TT 200 đầy đủ nhất 2024

Hệ thống hệ thống TK theo TT 200  là công cụ thiết yếu cho doanh nghiệp trong việc quản lý tài chính hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và phục vụ cho công tác thống kê, phân tích kinh tế. Hệ thống hệ thống TK theo TT 200 được xây dựng dựa trên các nguyên tắc chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.Hãy cùng ACC tìm hiểu về bảng hệ thống hệ thống TK theo TT 200 nhé !

hệ thống TK theo TT 200
hệ thống TK theo TT 200

1. Giới thiệu về hệ thống hệ thống TK theo TT 200

1.1 Khái niệm về hệ thống hệ thống TK theo TT 200

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200 là danh mục các tài khoản kế toán được quy định bởi Bộ Tài chính Việt Nam, áp dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp (trừ tổ chức phi lợi nhuận) hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam.

Hệ thống TK kế toán theo Thông tư 200 được ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, thay thế cho hệ thống tài khoản kế toán trước đây được ban hành theo Thông tư 153/2005/TT-BTC.

1.2 Vai trò của hệ thống TK theo TT 200 đối với kế toán

Hệ thống TK kế toán theo TT 200 đóng vai trò quan trọng trong công tác kế toán, mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và nền kinh tế. Dưới đây là một số vai trò chính của hệ thống tài khoản theo Thông tư 200 đối với kế toán:

1.2.1 Phản ánh đầy đủ, trung thực tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Hệ thống TK theo TT  200 cung cấp một khung tiêu chuẩn thống nhất để ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế trong hệ thống tài khoản, đảm bảo tính đầy đủ, trung thực và khách quan.
  • Nhờ đó, hệ thống TK theo TT 200 giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan và chính xác về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định quản lý phù hợp.

1.2.2 Đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tài chính:

  • Hệ thống TK theo TT 200 được xây dựng dựa trên các nguyên tắc chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về tài chính.
  • Việc áp dụng hệ thống TK theo TT 200 giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, tạo điều kiện cho việc quản lý nhà nước về tài chính được thực hiện hiệu quả.

1.2.3 Phục vụ cho công tác thống kê, phân tích kinh tế:

  • Hệ thống TK theo TT 200 cung cấp dữ liệu thống kê chính xác về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
  • Dữ liệu này được sử dụng để phục vụ cho công tác thống kê, phân tích kinh tế, góp phần xây dựng và phát triển nền kinh tế vĩ mô.

1.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác kế toán:

  • Hệ thống TK theo TT 200 với cấu trúc khoa học, logic giúp đơn giản hóa công tác kế toán, tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.
  • Nhờ đó, đội ngũ nhân viên kế toán có thể tập trung vào các công việc chuyên môn cao hơn, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán.

1.2.5 Góp phần nâng cao tính minh bạch của thông tin tài chính:

  • Hệ thống TK theo TT 200 quy định rõ ràng về nội dung, cấu trúc của từng tài khoản, cách thức ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, đảm bảo tính minh bạch của thông tin tài chính.
  • Việc này giúp các nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan thuế và các bên liên quan khác có thể dễ dàng tiếp cận và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách chính xác.

2.Bảng hệ thống TK theo TT 200 đầy đủ nhất

Dưới đây là toàn bộ bảng hệ thống TK theo TT 200 được sử dụng rộng rãi nhất trong các doanh nghiệp

 

Cấp 1

Cấp 2

TÊN TÀI KHOẢN

2

3

4

TÀI KHOẢN TÀI SẢN

111 Tiền mặt
1111 Tiền Việt Nam
1112 Ngoại tệ
1113 Vàng tiền tệ
112 Tiền gửi ngân hàng
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ
1123 Vàng tiền tệ
113 Tiền đang chuyển
1131 Tiền Việt Nam
1132 Ngoại tệ
121 Chứng khoán kinh doanh
1211 Cổ phiếu
1212 Trái phiếu
1218 Chứng khoán và công cụ tài chính khác
128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
1281 Tiền gửi có kỳ hạn
1282 Trái phiếu
1283 Cho vay
1288 Các tài khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
131 Phải thu của khách hàng
133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
136 Phải thu nội bộ
1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
1362 Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá
1363 Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa
1368 Phải thu nội bộ khác
138 Phải thu khác
1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
1385 Phải thu về cổ phần hóa
1388 Phải thu khác
141 Tạm ứng
151 Hàng mua đang đi đường
152 Nguyên liệu, vật liệu
153 Công cụ, dụng cụ
1531 Công cụ, dụng cụ
1532 Bao bì luân chuyển
1533 Đồ dùng cho thuê
1534 Thiết bị, phụ tùng thay thế
154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
155 Thành phẩm
1551 Thành phẩm nhập kho
1557 Thành phẩm bất động sản
156 Hàng hóa
1561 Gía mua hàng hóa
1562 Chi phí thu mua hàng hóa
1567 Hàng hóa bất động sản
157 Hàng gửi đi bán
158 Hàng hóa kho bảo thuế
161 Chi sự nghiệp
1611 Chi sự nghiệp năm trước
1612 Chi sự nghiệp năm nay
171 Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ
211 Tài sản cố định hữu hình
2111 Nhà cửa, vật kiến trúc
2112 Máy móc, thiết bị
2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn
2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý
2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
2118 TSCĐ khác
212 Tài sản cố định thuê tài chính
2121 TSCĐ hữu hình thuê tài chính
2122 TSCĐ vô hình thuê tài chính
213 Tài sản cố định vô hình
2131 Quyền sử dụng đất
2132 Quyền phát hành
2133 Bản quyền, bằng sáng chế
2134 Nhãn hiệu, tên thương mại
2135 Chương trình phần mềm
2136 Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
2138 TSCĐ vô hình khác
214 Hao mòn tài sản cố định
2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
2143 Hao mòn TSCĐ vô hình
2147 Hao mòn bất động sản đầu tư
217 Bất động sản đầu tư
221 Đầu tư vào công ty con
222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
228 Đầu tư khác
2281 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
2288 Đầu tư khác
229 Dự phòng tổn thất tài sản
2291 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
2292 Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
2293 Dự phòng phải thu khó đòi
2294 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
241 Xây dựng cơ bản dở dang
2411 Mua sắm TSCĐ
2412 Xây dựng cơ bản
2413 Sửa chữa lớn TSCĐ
242 Chi phí trả trước
243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
244 Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ

331 Phải trả cho người bán
333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3336 Thuế tài nguyên
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338 Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác
33381 Thuế bảo vệ môi trường
33382 Các loại thuế khác
3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
334 Phải trả người lao động
3341 Phải trả công nhân viên
3348 Phải trả người lao động khác
335 Chi phí phải trả
336 Phải trả nội bộ
3361 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh
3362 Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá
3363 Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa
3368 Phải trả nội bộ khác
337 Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
338 Phải trả, phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y tế
3385 Phải trả về cổ phần hóa
3386 Bảo hiểm thất nghiệp
3387 Doanh thu chưa thực hiện
3388 Phải trả, phải nộp khác
341 Vay và nợ thuê tài chính
3411 Các khoản đi vay
3412 Nợ thuê tài chính
343 Trái phiếu phát hành
3431 Trái phiếu thường
34311 Mệnh giá
34312 Chiết khấu trái phiếu
34313 Phụ trội trái phiếu
3432 Trái phiếu chuyển đổi
344 Nhận ký quỹ, ký cược
347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
352 Dự phòng phải trả
3521 Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa
3522 Dự phòng bảo hành công trình xây dựng
3523 Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp
3524 Dự phòng phải trả khác
353 Qũy đen thưởng phúc lợi
3531 Qũy khen thưởng
3532 Qũy phúc lợi
3533 Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ
3534 Qũy thưởng ban quản lý điều hành công ty
356 Qũy phát triển khoa học và công nghệ
3561 Qũy phát triển khoa học và công nghệ
3562 Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ
357 Qũy bình ổn giá

TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU

411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
4111 Vốn góp của chủ sở hữu
41111 Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết
41112 Cổ phiếu ưu đãi
4112 Thặng dư vốn cổ phần
4113 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
4118 Vốn khác
412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4131 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn trước hoạt động
414 Qũy đầu tư phát triển
417 Qũy hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
419 Cổ phiếu quỹ
421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
461 Nguồn kinh phí sự nghiệp
4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU

511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5111 Doanh thu bán hàng hóa
5112 Doanh thu bán các thành phẩm
5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
5114 Doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh thu trợ cấp, trợ giá
5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
5118 Doanh thu khác
515 Doanh thu hoạt động tài chính
521 Các khoản giảm trừ doanh thu
5211 Chiết khấu thương mại
5212 Hàng bán bị trả lại
5213 Gỉam giá hàng bán

LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

611 Mua hàng
6111 Mua nguyên liệu, vật liệu
6112 Mua hàng hóa
621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
622 Chi phí nhân công trực tiếp
623 Chi phí sử dụng máy thi công
6231 Chi phí nhân công
6232 Chi phí nguyên, vật liệu
6233 Chi phí dụng cụ sản xuất
6234 Chi phí khấu hao máy thi công
6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6238 Chi phí bằng tiền khác
627 Chi phí sản xuất chung
6271 Chi phí nhân viên, phân xưởng
6272 Chi phí nguyên, vật liệu
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 Chi phí khấu hao TSCĐ
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278 Chi phí bằng tiền khác
631 Gía thành sản xuất
632 Gía vốn hàng bán
635 Chi phí tài chính

641

Chi phí bán hàng

3. Quy trình hoạt động của hệ thống TK theo TT 200

3.1 Phát sinh nghiệp vụ kinh tế:

Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phát sinh các nghiệp vụ kinh tế.

Ví dụ: bán hàng, mua hàng, thanh toán tiền lương, chi phí sản xuất, v.v.

3.2 Ghi nhận nghiệp vụ kinh tế vào hệ thống tài khoản:

Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán sử dụng các tài khoản kế toán phù hợp để ghi nhận vào hệ thống tài khoản.

Ví dụ: khi bán hàng, kế toán ghi nợ tài khoản “Tài khoản phải thu” và có tài khoản “Doanh thu bán hàng”.

3.3 Xác định số dư tài khoản:

Sau khi ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, kế toán cần xác định số dư của từng tài khoản kế toán.Số dư tài khoản được xác định bằng cách cộng dồn các số phát sinh có và trừ đi các số phát sinh nợ.

Ví dụ: số dư tài khoản “Tài khoản phải thu” tại thời điểm cuối kỳ được xác định bằng cách cộng dồn số tiền các khoản phải thu còn lại và trừ đi số tiền các khoản đã thu hồi trong kỳ.

3.4 Lập báo cáo tài chính:

Căn cứ vào số dư các tài khoản kế toán, kế toán lập các báo cáo tài chính theo quy định.Báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu.

3.5 Lưu trữ chứng từ kế toán:

Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ, đúng quy định các chứng từ kế toán liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh.Chứng từ kế toán là bằng chứng xác thực cho các ghi chép trong hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính.

4.Những lưu ý khi sử dụng bảng hệ thống TK theo TT 200

Để đảm bảo việc sử dụng hệ thống TK theo TT 200 một cách hiệu quả và chính xác, doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn đề sau:

4.1  Nắm vững các quy định của hệ thống TK theo TT 200:

  • Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ lưỡng các quy định của hệ thống TK theo TT 200, bao gồm nội dung, cấu trúc của từng tài khoản, cách thức ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, cách thức lập báo cáo tài chính, v.v.
  • Có thể tham khảo các tài liệu hướng dẫn, giải thích về hệ thống TK theo TT 200 do Bộ Tài chính ban hành hoặc do các tổ chức chuyên môn cung cấp.

4.2 Sử dụng phần mềm kế toán phù hợp:

Nên sử dụng phần mềm kế toán được Bộ Tài chính công bố hoặc phần mềm kế toán có tính năng hỗ trợ áp dụng hệ thống TK theo TT 200.Phần mềm kế toán sẽ giúp đơn giản hóa công tác kế toán, tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.

4.3 Đào tạo đội ngũ nhân viên kế toán:

Cần tổ chức đào tạo cho đội ngũ nhân viên kế toán để họ nắm vững các quy định của hệ thống TK theo TT 200 và cách thức sử dụng phần mềm kế toán.Nhân viên kế toán cần được cập nhật thường xuyên về những thay đổi trong quy định của pháp luật về kế toán.

4.4 Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ:

  • Doanh nghiệp cần thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy mô và hoạt động của doanh nghiệp để đảm bảo tính chính xác, tin cậy của thông tin tài chính.
  • Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm các quy trình kiểm soát nội bộ cho các hoạt động ghi chép, phản ánh nghiệp vụ kinh tế, lập báo cáo tài chính, lưu trữ chứng từ kế toán, v.v.

4.5 Thực hiện định kỳ kiểm tra nội bộ:

Doanh nghiệp cần thực hiện định kỳ kiểm tra nội bộ hệ thống tài khoản kế toán để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về kế toán.

Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề hệ thống TK theo TT 200 . Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790