Hạch toán thu tiền từ bán hàng là một quá trình quan trọng trong lĩnh vực kế toán, đặc biệt đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại. Trong bài viết này, Kế toán Kiểm toán Thuế ACC sẽ tìm hiểu và hướng dẫn cụ thể về cách định khoản bán hàng chưa thu tiền một cách hiệu quả và chính xác, cùng xem qua bài viết nhé!

1. Khái niệm bán hàng chưa thu tiền
Bán hàng chưa thu tiền là hình thức bán hàng trong đó doanh nghiệp giao hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa nhận được thanh toán ngay tại thời điểm bán. Khoản tiền này được ghi nhận là khoản phải thu khách hàng trên sổ sách kế toán và doanh nghiệp sẽ thu hồi sau, theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hoặc điều kiện thanh toán đã thống nhất.
– Đặc điểm của bán hàng chưa thu tiền:
- Thời điểm ghi nhận doanh thu: Doanh thu từ giao dịch này vẫn được ghi nhận tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc hoàn thành dịch vụ, dù tiền chưa được thanh toán ngay.
- Khoản phải thu khách hàng: Số tiền chưa thu sẽ được ghi nhận vào tài khoản công nợ phải thu, và doanh nghiệp có trách nhiệm theo dõi, thu hồi đúng hạn.
- Rủi ro tín dụng: Doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro khách hàng chậm thanh toán hoặc không thanh toán, dẫn đến nợ xấu.
- Chính sách thanh toán: Doanh nghiệp thường đưa ra các điều khoản thanh toán rõ ràng như thời hạn tín dụng (ví dụ: 30 ngày, 60 ngày), chiết khấu thanh toán sớm hoặc biện pháp xử lý nợ quá hạn.
– Ví dụ về bán hàng chưa thu tiền:
Công ty A bán lô hàng trị giá 500 triệu đồng cho khách hàng B theo hợp đồng thanh toán sau 45 ngày. Khi giao hàng, công ty A ghi nhận doanh thu nhưng chưa thu được tiền ngay.
Một công ty dịch vụ phần mềm cung cấp gói phần mềm cho khách hàng và xuất hóa đơn với thời hạn thanh toán 60 ngày. Doanh thu vẫn được ghi nhận ngay khi phần mềm được bàn giao, dù tiền chưa được chuyển vào tài khoản công ty.
2. Nguyên tắc kế toán bán hàng chưa thu tiền
Bán hàng chưa thu tiền (bán chịu) là nghiệp vụ phát sinh khi doanh nghiệp giao hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ nhưng chưa nhận được tiền ngay. Việc hạch toán đúng nguyên tắc giúp phản ánh chính xác doanh thu, công nợ và đảm bảo kiểm soát tốt dòng tiền.
2.1. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích của hàng hóa/dịch vụ cho khách hàng.
Xác định được doanh thu một cách đáng tin cậy, bao gồm giá trị giao dịch và phương thức thanh toán.
Có khả năng thu hồi lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Chi phí liên quan có thể đo lường được.
Bút toán ghi nhận doanh thu:
- Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng
- Có TK 511 – Doanh thu bán hàng
- Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
2.2. Xử lý công nợ phải thu
Ghi nhận công nợ ngay khi phát sinh giao dịch.
Kiểm soát thời hạn thanh toán, đối chiếu công nợ thường xuyên.
Trích lập dự phòng nợ khó đòi nếu có dấu hiệu không thể thu hồi.
Bút toán trích lập dự phòng:
- Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Có TK 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi
2.3. Ghi nhận thanh toán khi khách hàng trả tiền
Thanh toán bằng chuyển khoản:
- Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Có TK 131 – Phải thu khách hàng
Thanh toán bằng tiền mặt:
- Nợ TK 111 – Tiền mặt
- Có TK 131 – Phải thu khách hàng
2.4. Giảm trừ doanh thu hoặc xử lý công nợ
Hàng bán bị trả lại:
- Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại
- Nợ TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra
- Có TK 131 – Phải thu khách hàng
Chiết khấu thanh toán:
- Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
- Có TK 131 – Phải thu khách hàng
2.5. Kiểm soát rủi ro khi bán chịu
Xác minh khả năng tài chính của khách hàng trước khi cho nợ.
Quy định rõ ràng điều kiện thanh toán, có hợp đồng ràng buộc.
Theo dõi công nợ định kỳ, nhắc nhở khách hàng khi đến hạn.
Dự phòng nợ xấu, tránh ảnh hưởng đến dòng tiền của doanh nghiệp.
Việc kế toán bán hàng chưa thu tiền cần tuân theo nguyên tắc ghi nhận doanh thu, quản lý công nợ và kiểm soát rủi ro để đảm bảo doanh nghiệp vận hành hiệu quả.
>>> Tham khảo Hướng dẫn chi tiết cách định khoản các khoản tạm ứng tài khoản 141
3. Định khoản bán hàng chưa thu tiền như thế nào?

Bán hàng chưa thu tiền là nghiệp vụ kế toán phổ biến, phản ánh doanh thu và công nợ phải thu khách hàng. Kế toán cần hạch toán chính xác để đảm bảo tính minh bạch và quản lý tài chính hiệu quả.
3.1. Ghi Nhận Doanh Thu Bán Hàng Chưa Thu Tiền
Khi doanh nghiệp bán hàng nhưng khách hàng chưa thanh toán, cần ghi nhận công nợ:
Bút toán:
- Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng
- Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra
3.2. Ghi Nhận Thanh Toán Khi Khách Hàng Trả Tiền
Khi khách hàng thanh toán một phần hoặc toàn bộ công nợ, kế toán phản ánh như sau:
Thanh toán bằng tiền mặt:
- Nợ TK 111 – Tiền mặt
- Có TK 131 – Phải thu khách hàng
Thanh toán bằng chuyển khoản:
- Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Có TK 131 – Phải thu khách hàng
3.3. Hàng Bán Bị Trả Lại
Trường hợp khách hàng trả lại hàng, kế toán cần điều chỉnh giảm doanh thu:
Bút toán:
- Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại
- Nợ TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra
- Có TK 131 – Phải thu khách hàng
3.4. Chiết Khấu Thanh Toán
Nếu khách hàng được chiết khấu do thanh toán sớm, kế toán ghi nhận giảm công nợ:
Bút toán:
- Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
- Có TK 131 – Phải thu khách hàng
3.5. Xử Lý Công Nợ Khó Đòi
Khi khách hàng chậm thanh toán và có dấu hiệu không thu hồi được nợ, kế toán cần trích lập dự phòng:
Bút toán:
- Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Có TK 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi
3.6. Xóa Nợ Khi Không Thể Thu Hồi
Trường hợp khoản nợ không thể thu hồi, kế toán ghi giảm công nợ:
Bút toán:
- Nợ TK 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi
- Có TK 131 – Phải thu khách hàng
Việc định khoản bán hàng chưa thu tiền giúp phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, đồng thời hỗ trợ quản lý công nợ và giảm thiểu rủi ro nợ xấu.
4. Những lưu ý khi định khoản bán hàng chưa thu tiền
Khi ghi nhận nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền, kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc kế toán và đảm bảo minh bạch trong hạch toán. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng:
– Xác định đúng thời điểm ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi quyền sở hữu hàng hóa hoặc dịch vụ đã được chuyển giao cho khách hàng, không phụ thuộc vào thời điểm thu tiền.
Cần kiểm tra hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ liên quan để đảm bảo việc ghi nhận doanh thu tuân thủ theo nguyên tắc dồn tích.
– Hạch toán đúng tài khoản kế toán
Khi bán hàng chưa thu tiền, kế toán cần ghi nhận công nợ khách hàng thay vì tiền mặt.
Tài khoản sử dụng phổ biến:
- Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (Ghi nhận số tiền khách hàng nợ)
- Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Ghi nhận doanh thu phát sinh)
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (Nếu có thuế GTGT đầu ra)
Ví dụ:
Doanh nghiệp bán hàng cho khách với giá 110 triệu đồng (bao gồm VAT 10%), chưa thu tiền. Bút toán ghi nhận:
- Nợ TK 131: 110.000.000 (Khoản phải thu khách hàng)
- Có TK 511: 100.000.000 (Doanh thu bán hàng)
- Có TK 3331: 10.000.000 (Thuế GTGT đầu ra)
– Kiểm soát công nợ và đánh giá khả năng thu hồi
Thường xuyên theo dõi tài khoản 131 – Phải thu khách hàng để kiểm soát nợ quá hạn.
Đối với khách hàng có hạn mức tín dụng lớn, cần đánh giá khả năng thanh toán và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nếu có dấu hiệu rủi ro.
– Hạch toán khi thu tiền từ khách hàng
Khi khách hàng thanh toán công nợ, kế toán cần ghi nhận:
- Nợ TK 111 (Tiền mặt) hoặc TK 112 (Tiền gửi ngân hàng): Số tiền thực nhận
- Có TK 131 – Phải thu khách hàng: Xóa số công nợ tương ứng
Ví dụ:
Khi khách hàng thanh toán đủ 110 triệu đồng:
- Nợ TK 112: 110.000.000
- Có TK 131: 110.000.000
– Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (nếu cần)
Nếu khách hàng chậm thanh toán hoặc có nguy cơ mất khả năng chi trả, doanh nghiệp cần lập dự phòng để phản ánh đúng giá trị tài sản trên báo cáo tài chính.
Hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi:
- Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Có TK 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi
– Kiểm tra và đối chiếu công nợ định kỳ
Định kỳ gửi biên bản đối chiếu công nợ cho khách hàng để xác nhận số dư nợ phải thu.
Đảm bảo dữ liệu trên sổ sách khớp với hợp đồng và hóa đơn phát hành.
Việc định khoản bán hàng chưa thu tiền cần tuân thủ các nguyên tắc kế toán để đảm bảo minh bạch tài chính. Doanh nghiệp cần có chính sách kiểm soát công nợ chặt chẽ, đánh giá rủi ro tín dụng và có phương án thu hồi nợ hiệu quả để duy trì dòng tiền ổn định.
>>> Xem thêm Nghiệp vụ Xuất kho bán hàng và các bút toán định khoản
5. Câu hỏi thường gặp
Có phải tất cả các giao dịch bán hàng chưa thu tiền đều phải ghi nhận vào tài khoản phải thu?
Có. Khoản tiền chưa thu từ khách hàng cần được ghi nhận vào tài khoản 131 – Phải thu khách hàng.
Khi bán hàng chưa thu tiền, có cần xuất hóa đơn không?
Có. Theo quy định, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ, kể cả khi chưa thu tiền.
Bán hàng chưa thu tiền có phải chịu thuế GTGT ngay không?
Có. Thuế GTGT phải được kê khai và nộp theo thời điểm ghi nhận doanh thu, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.
Việc định khoản bán hàng chưa thu tiền là một phần quan trọng trong công tác kế toán, giúp doanh nghiệp quản lý doanh thu và công nợ khách hàng một cách chính xác. Việc ghi nhận đúng theo quy định không chỉ đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính mà còn giúp doanh nghiệp theo dõi dòng tiền và có kế hoạch thu hồi công nợ hiệu quả. Để hạn chế rủi ro, doanh nghiệp cần theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, lập dự phòng nợ khó đòi khi cần thiết và tuân thủ các quy định kế toán hiện hành. Hy vọng Kế toán Kiểm toán Thuế ACC đã cung cấp đến bạn các thông tin hữu ích nhé!
HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN