Thuế đất nông nghiệp là một khoản thu của nhà nước đối với người sử dụng đất nông nghiệp. Thuế đất nông nghiệp góp phần quan trọng vào việc tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, phục vụ cho các hoạt động đầu tư phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Vậy mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp như thế nào ? Hãy để Kế toán kiểm toán thuế ACC giúp bạn giải đáp thắc mắc.

1. Hợp đồng thuê đất nông nghiệp là gì ?
Hợp đồng thuê đất nông nghiệp là một thỏa thuận pháp lý giữa chủ sở hữu đất (Bên cho thuê) và người thuê (Bên thuê) về việc sử dụng đất nông nghiệp. Trong hợp đồng này, chủ sở hữu đất đồng ý cho người thuê quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích đất nông nghiệp của mình trong một khoảng thời gian xác định, với mục đích cụ thể như trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất nông sản hoặc các mục đích khác liên quan đến sản xuất nông nghiệp.
Hợp đồng thuê đất nông nghiệp có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
- Nội dung hợp đồng không trái với quy định của pháp luật.
- Hợp đồng được lập thành văn bản và có chữ ký của các bên.
Hợp đồng thuê đất nông nghiệp thường bao gồm các nội dung chính sau:
- Tên, địa chỉ của các bên tham gia hợp đồng.
- Diện tích đất thuê.
- Mục đích sử dụng đất.
- Thời hạn thuê đất.
- Giá thuê đất.
Phương thức thanh toán tiền thuê đất.
- Các quyền và nghĩa vụ của các bên.
- Giải quyết tranh chấp.
- Hợp đồng thuê đất nông nghiệp viết tay có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt theo thỏa thuận của các bên.
Lưu ý khi ký kết hợp đồng thuê đất nông nghiệp
- Các bên cần thỏa thuận rõ ràng các nội dung của hợp đồng, đặc biệt là các nội dung liên quan đến diện tích đất thuê, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất, giá thuê đất, phương thức thanh toán tiền thuê đất và các quyền và nghĩa vụ của các bên.
- Các bên cần lưu giữ một bản hợp đồng để làm căn cứ giải quyết tranh chấp nếu xảy ra.
2. Mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp theo quy định
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
BÊN CHO THUÊ: (gọi tắt là Bên A):
Ông/Bà ………………………………………
CMND số :……………………………………
Hộ khẩu thường trú:…………………………
Là chủ sở hữu quyền sử dụng đất
Mục đích sử dụng đất: ……… ; thời hạn sử dụng : lâu dài.
Căn cứ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở số ……
BÊN THUÊ: (gọi tắt là Bên B):
Do ông ( bà):……………………………………
CMND số : ………………………………………
Hộ khẩu thường trú :……………………………
Hai bên cùng nhau ký kết Hợp đồng thuê toàn bộ (một phần) quyền sử dụng đất với nội dung như sau:
ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
Bên A đồng ý cho bên B thuê toàn bộ (một phần) quyền sử dụng đất, diện tích: ….m2 thuộc thửa đất số…… , tờ bản đồ số 2, địa chỉ thửa đất:…… ; mục đích sử dụng đất:… .; thời hạn sử dụng : ……
Phần diện tích , và vị trí đất cho thuê bên A và bên B cam kết đã tự xác định bằng biên bản riêng.
ĐIỀU 2. THỜI HẠN CHO THUÊ
Thời hạn thuê quyền sử dụng đất nêu trên tại Điều 1 của Hợp đồng này là … kể từ ngày … đến ngày …
ĐIỀU 3. MỤC ĐÍCH THUÊ
Mục đích thuê quyền sử dụng đất nêu trên tại Điều 1 của Hợp đồng này là: thuê để làm ………
ĐIỀU 4. GIÁ THUÊ NHÀ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
* Giá cho thuê là : …………………………………
* Tiền thuê được Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt.
*Phương thức thanh toán: ………………………
ĐIỀU 5. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A
Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
– Giao quyền sử dụng đất cho bên B theo đúng ngày Hợp đồng có giá trị và đảm bảo cho bên B được sử dụng đất trọn vẹn và riêng rẽ trong thời gian thuê.
– Đăng ký việc cho thuê quyền sử dụng đất.
– Chuyển giao đất đúng như đã thỏa thuận tại điều 1 nêu trên cho bên B.
– Kiểm tra, nhắc nhở bên B bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích;
– Nộp thuế sử dụng đất;
– Báo cho bên B về quyền của người thứ ba đối với thửa đất, nếu có.
Bên A có các quyền sau đây:
– Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê;
– Yêu cầu bên B chấm dứt ngay việc sử dụng đất không đúng mục đích, huỷ hoại đất hoặc làm giảm sút giá trị của đất; nếu bên B không chấm dứt hành vi vi phạm, thì bên A có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng, yêu cầu bên B hoàn trả đất và bồi thường thiệt hại;
ĐIỀU 6. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B
Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
– Sử dụng đất đúng mục đích, đúng thời hạn thuê;
– Không được huỷ hoại, làm giảm sút giá trị sử dụng của đất;
– Trả đủ tiền thuê theo phương thức đã thoả thuận;
– Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường; không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích của người sử dụng đất xung quanh;
– Không được cho người khác thuê lại quyền sử dụng đất nếu không được bên A đồng ý bằng văn bản.
– Trả lại đất sau khi hết thời hạn thuê;
Bên B có các quyền sau đây:
– Yêu lầu bên A giao thửa đất đúng như đã thoả thuận;
– Được sử dụng đất ổn định theo thời hạn thuê đã thoả thuận;
– Được hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng đất.
ĐIỀU 7. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam kết sau đây :
Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.
Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận với Bên B đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).
Trong trường hợp bất khả kháng mà không thể tiếp tục việc thuê nhà trên thì các bên có quyền chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo cho bên kia biết trong thời hạn 30 ngày. Trong thời hạn này, khi có sự thống nhất ý kiến của bên kia , hai bên có thể kết thúc hợp đồng cho thuê trước thời hạn.
ĐIỀU 8. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG
Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải; nếu hòa giải không thành thì khởi kiện đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 9. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng (chứng thực) này, sau khi đã được nghe lời giải thích của người có thẩm quyền công chứng dưới đây.
Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, và xác định đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.
Hợp đồng này gồm 03 bản chính (mỗi bản gồm 05 tờ, 05 trang), có giá trị pháp lý ngang nhau. Mỗi bên giữ 01 bản, lưu tại Văn Phòng Công Chứng 01 bản.
BÊN A BÊN B
Tải mẫu tại đây: Mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp theo quy định
3. Cách viết mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp
Khi điền mẫu hợp đồng thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp, bạn cần điền các thông tin một cách chính xác và đầy đủ theo các phần trong hợp đồng sau đây:
Thông tin Bên Cho Thuê (Bên A):
Tên đầy đủ của Bên A: Cung cấp họ tên của cá nhân hoặc tên doanh nghiệp cho thuê đất.
Số CMND và địa chỉ: Ghi số CMND của Bên A và địa chỉ nơi cư trú hoặc trụ sở chính của tổ chức cho thuê.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Cung cấp thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (số và nơi cấp).
Thông tin Bên Thuê (Bên B):
Tên đầy đủ của Bên B: Ghi tên của cá nhân hoặc tổ chức thuê đất.
Số CMND và địa chỉ: Điền số CMND và địa chỉ nơi cư trú hoặc trụ sở chính của bên thuê.
Thông tin về đối tượng thuê:
Diện tích đất cho thuê: Xác định diện tích đất cho thuê, bao gồm thửa đất, tờ bản đồ, địa chỉ cụ thể của đất thuê.
Mục đích thuê và thời hạn thuê: Nêu rõ mục đích sử dụng đất và thời gian thuê (kể từ ngày nào đến ngày nào).
Mục đích thuê đất: Ghi rõ mục đích sử dụng đất (ví dụ: để trồng trọt, chăn nuôi, hoặc các mục đích sản xuất khác).
Giá thuê và phương thức thanh toán:
Giá thuê: Cung cấp mức giá cho thuê đất.
Phương thức thanh toán: Cung cấp thông tin về cách thức thanh toán tiền thuê (tiền mặt, chuyển khoản, thời gian thanh toán).
Nghĩa vụ và quyền của Bên A và Bên B:
Nghĩa vụ của Bên A: Đảm bảo quyền sử dụng đất cho Bên B, kiểm tra việc sử dụng đất đúng mục đích, nộp thuế sử dụng đất.
Nghĩa vụ của Bên B: Sử dụng đất đúng mục đích, bảo vệ đất, trả tiền thuê đúng hạn, không được cho thuê lại nếu không có sự đồng ý của Bên A.
Cam kết của các bên: Cả Bên A và Bên B phải cam kết thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm.
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng: Quy định về việc giải quyết tranh chấp (hòa giải hoặc kiện tại tòa án) nếu một bên vi phạm hợp đồng.
Điều khoản cuối cùng: Xác nhận rằng cả hai bên đã hiểu rõ các quyền và nghĩa vụ của mình, ký kết hợp đồng với sự đồng thuận.
Sau khi điền đầy đủ thông tin vào các mục trên, cả Bên A và Bên B sẽ ký tên vào hợp đồng và có thể công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.
4. Những câu hỏi thường gặp của hợp đồng thuê đất nông nghiệp
Câu hỏi 1: Hợp đồng thuê đất nông nghiệp viết tay có giá trị pháp lý không?
Hợp đồng thuê đất nông nghiệp viết tay có giá trị pháp lý nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Có đầy đủ các thông tin cần thiết: Tên, địa chỉ của các bên tham gia hợp đồng; diện tích, mục đích sử dụng đất; thời hạn thuê; tiền thuê đất; các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.
- Được ký kết bởi các bên tham gia hợp đồng: Hợp đồng thuê đất nông nghiệp phải được ký kết bởi cả bên cho thuê và bên thuê.
- Không vi phạm điều cấm của pháp luật: Hợp đồng thuê đất nông nghiệp không được trái với các quy định của pháp luật về đất đai.
Câu hỏi 2: Hợp đồng thuê đất nông nghiệp viết tay phải có công chứng không?
Hợp đồng thuê đất nông nghiệp viết tay không bắt buộc phải có công chứng. Tuy nhiên, nếu các bên tham gia hợp đồng muốn đảm bảo tính pháp lý cao hơn thì có thể thực hiện công chứng hợp đồng tại tổ chức công chứng.
Câu hỏi 3: Nội dung của hợp đồng thuê đất nông nghiệp viết tay cần có những gì?
Trả lời:
Nội dung của hợp đồng thuê đất nông nghiệp viết tay cần có đầy đủ các thông tin sau:
- Tên, địa chỉ của các bên tham gia hợp đồng: Bên cho thuê và bên thuê cần ghi đầy đủ tên, địa chỉ của mình trong hợp đồng.
- Diện tích, mục đích sử dụng đất: Diện tích đất thuê và mục đích sử dụng đất cần được ghi rõ ràng trong hợp đồng.
- Thời hạn thuê: Thời hạn thuê đất cần được ghi rõ trong hợp đồng.
- Tiền thuê đất: Tiền thuê đất cần được ghi rõ trong hợp đồng.
- Các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng: Các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng cần được ghi rõ trong hợp đồng.
Câu hỏi 4: Cách thức thanh toán tiền thuê đất trong hợp đồng thuê đất nông nghiệp viết tay?
Cách thức thanh toán tiền thuê đất trong hợp đồng thuê đất nông nghiệp viết tay có thể được thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng. Các bên có thể thỏa thuận thanh toán tiền thuê đất theo định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm hoặc thanh toán một lần.
Câu hỏi 5: Cách thức giải quyết tranh chấp trong hợp đồng thuê đất nông nghiệp viết tay?
Cách thức giải quyết tranh chấp trong hợp đồng thuê đất nông nghiệp viết tay có thể được thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng. Các bên có thể thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng hòa giải, thương lượng hoặc khởi kiện tại Tòa án.
Ngoài ra, các bên tham gia hợp đồng thuê đất nông nghiệp viết tay cũng cần lưu ý một số điểm sau:
- Hợp đồng thuê đất nông nghiệp viết tay cần được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản.
- Các bên tham gia hợp đồng thuê đất nông nghiệp viết tay cần ký và ghi rõ họ tên, ngày tháng năm ký vào hợp đồng.
Trên đây là một số thông tin về Các mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp theo quy định . Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn.
HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN