087.790.7790

Cách xác định kỳ kê khai thuế gtgt theo quý hay tháng

Bạn đang băn khoăn cách xác định kỳ kê khai thuế gtgt theo quý hay tháng? Kê khai thuế GTGT là thủ tục bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh có phát sinh thuế GTGT trong kỳ. Việc kê khai thuế GTGT được thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Bài viết dưới đây, công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC sẽ hướng dẫn cho bạn cách xác định kỳ kê khai thuế gtgt theo quý hay tháng, thủ tục và hồ sơ khi kê khai thuế GTGT. Hãy theo dõi bài viết này nhé

Cách xác định kỳ kê khai thuế gtgt theo quý hay tháng
Cách xác định kỳ kê khai thuế gtgt theo quý hay tháng

1. Đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý và tháng

Kê khai thuế GTGT là thủ tục bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh có phát sinh thuế GTGT trong kỳ. Việc kê khai thuế GTGT được thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý và tháng:

1.1 Kê khai theo quý:

Doanh nghiệp:

Doanh nghiệp mới thành lập trong năm.

Doanh nghiệp đang hoạt động có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

Hộ kinh doanh:

Hộ kinh doanh mới thành lập trong năm.

Hộ kinh doanh đang hoạt động có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

Cá nhân kinh doanh:

Cá nhân kinh doanh mới thành lập trong năm.

Cá nhân kinh doanh đang hoạt động có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

1.2 Kê khai theo tháng:

Doanh nghiệp:

Doanh nghiệp đang hoạt động có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng.

Hộ kinh doanh:

Hộ kinh doanh đang hoạt động có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng.

Cá nhân kinh doanh:

Cá nhân kinh doanh đang hoạt động có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng.

Lưu ý:

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống được lựa chọn kê khai theo quý hoặc theo tháng.

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới thành lập trong năm được kê khai theo quý. Sau khi hoạt động đủ 12 tháng, từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ vào mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện

kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.

2. Xác định kỳ kê khai thuế GTGT theo tháng hay quý

Xác định kỳ kê khai thuế GTGT theo tháng hay quý phụ thuộc vào loại hình và quy định cụ thể của doanh nghiệp. Dưới đây là cách xác định:

Theo tháng:

Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT hàng tháng nếu doanh thu từ hoạt động kinh doanh của họ đạt hoặc vượt quá mức quy định cho việc kê khai hàng tháng (thường là mức 50 tỷ đồng).

Nếu doanh thu từ hoạt động kinh doanh không đạt mức quy định, họ có thể lựa chọn kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý.

Theo quý:

Doanh nghiệp có quyền lựa chọn kê khai thuế GTGT theo quý nếu doanh thu từ hoạt động kinh doanh của họ không đạt hoặc chưa đạt mức quy định để kê khai hàng tháng.

Chu kỳ kê khai thuế GTGT theo quý thường là 3 tháng.

Lựa chọn giữa kê khai hàng tháng và kê khai theo quý phụ thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp và quy định của cơ quan thuế. Doanh nghiệp cần thực hiện theo quy định và đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế để tránh vi phạm và xử lý thuế đúng kỳ hạn.

3. Một số quy định liên quan đến kê khai thuế

ưới đây là một số quy định liên quan đến kê khai thuế GTGT tại Việt Nam:

Kỳ kê khai thuế GTGT:

Theo quy định của pháp luật thuế, doanh nghiệp có thể lựa chọn kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý, tuỳ theo mức doanh thu của họ.

Chu kỳ kê khai thuế GTGT theo quý:

Thường là 3 tháng, kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12 của mỗi năm.

Hạn nộp thuế:

Doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT trước ngày 20 của tháng sau kỳ kê khai hoặc kỳ tính thuế.

Kê khai thuế qua mạng:

Doanh nghiệp có thể kê khai và nộp thuế GTGT qua mạng, thường thông qua hệ thống kê khai điện tử của Tổng cục Thuế hoặc các cổng thông tin thuế của các tỉnh thành.

Báo cáo và tài liệu liên quan:

Doanh nghiệp phải lưu trữ tất cả tài liệu, hóa đơn, chứng từ và các báo cáo liên quan đến thuế GTGT trong thời gian quy định và sẵn sàng cung cấp cho cơ quan thuế kiểm tra khi có yêu cầu.

Xử phạt vi phạm:

Cơ quan thuế có quyền xem xét, kiểm tra, và xử phạt doanh nghiệp nếu phát hiện vi phạm về kê khai và nộp thuế GTGT, bao gồm việc nộp chậm, nộp thiếu, hoặc không nộp.

Sử dụng dịch vụ kế toán:

Nhiều doanh nghiệp sử dụng dịch vụ kế toán để đảm bảo việc kê khai và nộp thuế GTGT được thực hiện đúng quy định và tránh việc vi phạm pháp luật.

Những quy định này quan trọng để đảm bảo tính đúng đắn và kịp thời trong việc kê khai và nộp thuế GTGT, đồng thời tránh xử phạt và rủi ro pháp lý.

4. Chuyển đổi kỳ khai thuế GTGT:

– Trường hợp người nộp thuế muốn thay đổi khai thuế GTGT theo quý chuyển sang theo tháng:

Người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo (theo Mẫu số 07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.

Mẫu chuyển đổi kỳ khai thuế GTGT từ Quý sang Tháng

– Trường hợp người nộp thuế muốn thay đổi khai thuế GTGT theo tháng chuyển sang theo quý (áp dụng từ ngày 05/12/2020):

Người nộp thuế đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi văn bản đề nghị quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP đề nghị thay đổi kỳ tính thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 31/01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý, Nếu sau thời hạn này người nộp thuế không gửi văn bản đến cơ quan thuế thì người nộp thuế tiếp tục thực hiện khai thuế theo tháng ổn định trọn năm dương lịch.

Lưu ý: Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.

Căn cứ pháp lý:

– Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014;

– Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020;

– Điểm b, Khoản 2 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

5. Thời hạn nộp tờ khai khai thuế GTGT

Căn cứ theo Điều 44 Luật quản lý thuế 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019

Hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

Ví dụ: Hạn nộp Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2022 là ngày 20/2/2022

Hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

Ví dụ: Hạn nộp Tờ khai thuế GTGT Quý 3/2022 là ngày 31/10/2022.

6.Hồ sơ khi kê khai thuế GTGT

Hồ sơ kê khai thuế GTGT bao gồm các tài liệu sau đây:

Tờ khai thuế GTGT:

Sử dụng mẫu 01/GTGT đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh.

Sử dụng mẫu 02/GTGT đối với cá nhân kinh doanh.

mau-so-02-qtt-tncn-1
mau-so-02-qtt-tncn-1

Điền đầy đủ, chính xác các thông tin theo quy định.

Ký tên, đóng dấu (nếu có).

Sổ sách kế toán:

Sổ sách kế toán phải được ghi chép đầy đủ, chính xác, hợp lý theo quy định của pháp luật về kế toán.

Sổ sách kế toán phải được lưu giữ theo quy định của pháp luật về thuế.

Chứng từ, hóa đơn:

Bao gồm các chứng từ, hóa đơn liên quan đến hoạt động kinh doanh phát sinh thuế GTGT trong kỳ.

Chứng từ, hóa đơn phải hợp lệ theo quy định của pháp luật về thuế.

Các tài liệu khác:

Tùy theo từng trường hợp cụ thể, cơ quan thuế có thể yêu cầu bổ sung thêm các tài liệu khác.

Lưu ý:

Hồ sơ kê khai thuế GTGT phải được nộp đầy đủ, chính xác theo quy định.

Nộp hồ sơ kê khai thuế GTGT đúng hạn để tránh bị phạt vi phạm hành chính.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng