087.790.7790

Quy định về nộp tờ khai theo tháng hay quý mới nhất 2024

Bạn đang băn khoăn Quy định về nộp tờ khai theo tháng hay quý mới nhất 2024? Kê khai thuế GTGT là thủ tục bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh có phát sinh thuế GTGT trong kỳ. Việc kê khai thuế GTGT được thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Bài viết dưới đây, công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC sẽ cung cấp cho bạn về các quy định nộp tờ khai và mức đóng thuế gtgt

Quy định về nộp tờ khai theo tháng hay quý mới nhất 2024
Quy định về nộp tờ khai theo tháng hay quý mới nhất 2024

1. Quy định về nộp tờ khai theo tháng hay quý mới nhất 2024

Trường hợp doanh nghiệp có trách nhiệm khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) thay cho cá nhân nhận thu nhập thì hồ sơ khai thuế TNCN 2024 theo tháng/quý và thời hạn nộp được hướng dẫn như sau:

1.1. Đối với công ty cổ phần

Công ty cổ phần trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì có trách nhiệm kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng hoặc theo quý thay cho người nhận thu nhập.

Trường hợp công ty cổ phần không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của đối tượng nhận thu nhập trong tháng (đối với công ty kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với công ty kê khai theo quý) thì không phải khai thuế TNCN của tháng hoặc quý đó.

Hồ sơ khai thuế TNCN theo tháng/quý

Tùy trường hợp khấu trừ thuế mà công ty cổ phần nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo tháng và quý theo các mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:

– Đối với công ty cổ phần trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công:

+ Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 05/KK-TNCN;

+ Phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN (áp dụng đối với người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp).

– Đối với công ty cổ phần trả thu nhập khấu trừ thuế đối với các khoản thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; công ty cổ phần nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú:

+ Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 06/TNCN;

+ Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế theo mẫu 06-1/BK-TNCN (kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế); riêng đối với trường hợp công ty cổ phần trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng xổ số điện toán của cá nhân thì sử dụng theo mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN.

– Đối với công ty cổ phần khấu trừ thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, cá nhân có thu nhập từ phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác:

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 01/XSBHĐC (áp dụng đối với công ty cổ phần bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; công ty cổ phần bảo hiểm thu phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc);

+ Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo mẫu 01-1/BK-XSBHĐC (kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế).

– Riêng đối với công ty cổ phần khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong trường hợp cá nhân hợp tác kinh doanh với công ty; công ty cổ phần cho cá nhân đạt doanh số; công ty cổ phần là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử; công ty cổ phần tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) thực hiện chi trả cho cá nhân:

Hồ sơ khai thuế theo tháng/quý áp dụng các mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:

+ Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu 01/CNKD;

+ Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu 01-1/BK-CNKD;

+ Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng). Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

– Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu không phải người đại diện theo pháp luật trực tiếp thực hiện công việc.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN

Khai thuế theo tháng

Khai thuế theo quý

Nộp chậm nhất là ngày

Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo

1.2. Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì có trách nhiệm kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng hoặc theo quý thay cho người nhận thu nhập.

Nếu trong tháng (đối với khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với khai theo quý) không phát sinh KHẤU TRỪ thuế thu nhập cá nhân thì công ty TNHH hai thành viên trở lên không phải kê khai tháng hoặc quý đó.

Hồ sơ khai thuế TNCN theo tháng/quý

Tùy trường hợp khấu trừ thuế mà công ty TNHH hai thành viên trở lên nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo tháng và quý theo các mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:

– Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công:

+ Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 05/KK-TNCN;

+ Phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN (áp dụng đối với người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp).

– Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên trả thu nhập khấu trừ thuế đối với các khoản thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; công ty TNHH hai thành viên trở lên nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú:

+ Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 06/TNCN;

+ Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế theo mẫu 06-1/BK-TNCN (kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế); riêng đối với trường hợp công ty TNHH hai thành viên trở lên trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng xổ số điện toán của cá nhân thì sử dụng theo mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN.

– Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên khấu trừ thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, cá nhân có thu nhập từ phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác:

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 01/XSBHĐC (áp dụng đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; công ty TNHH hai thành viên trở lên bảo hiểm thu phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc);

+ Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo mẫu 01-1/BK-XSBHĐC (kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế).

– Riêng đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong trường hợp cá nhân hợp tác kinh doanh với công ty; công ty TNHH hai thành viên trở lên cho cá nhân đạt doanh số; công ty TNHH hai thành viên trở lên là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử; công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) thực hiện chi trả cho cá nhân:

Hồ sơ khai thuế theo tháng/quý áp dụng các mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:

+ Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu 01/CNKD;

+ Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu 01-1/BK-CNKD;

+ Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng). Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

– Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu không phải người đại diện theo pháp luật trực tiếp thực hiện công việc.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN

Khai thuế theo tháng

Khai thuế theo quý

Nộp chậm nhất là ngày

Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo

1.3. Đối với công ty TNHH một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng hoặc theo quý

Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của đối tượng nhận thu nhập trong tháng (đối với công ty kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với công ty kê khai theo quý) thì không phải khai thuế TNCN của tháng hoặc quý đó.

Hồ sơ khai thuế TNCN theo tháng/quý

Tùy trường hợp khấu trừ thuế mà công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo tháng và quý theo các mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:

– Đối với công ty trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công:

+ Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 05/KK-TNCN;

+ Phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN (áp dụng đối với người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp).

– Đối với công ty trả thu nhập khấu trừ thuế đối với các khoản thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; công ty nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú:

+ Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 06/TNCN;

+ Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế theo mẫu 06-1/BK-TNCN (kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế); riêng đối với trường hợp công ty trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng xổ số điện toán của cá nhân thì sử dụng theo mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN.

– Đối với công ty khấu trừ thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, cá nhân có thu nhập từ phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác:

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 01/XSBHĐC (áp dụng đối với công ty xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; công ty bảo hiểm thu phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc);

+ Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo mẫu 01-1/BK-XSBHĐC (kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế).

– Riêng đối với công ty khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong trường hợp cá nhân hợp tác kinh doanh với công ty; công ty cho cá nhân đạt doanh số; công ty là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử; công ty tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) thực hiện chi trả cho cá nhân:

Hồ sơ khai thuế theo tháng/quý áp dụng các mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:

+ Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu 01/CNKD;

+ Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu 01-1/BK-CNKD;

+ Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng). Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

– Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu không phải người đại diện theo pháp luật trực tiếp thực hiện công việc.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN

Khai thuế theo tháng Khai thuế theo quý
Nộp chậm nhất là ngày Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo.

1.4. Đối với công ty hợp danh

Công ty hợp danh trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng hoặc theo quý.

Trường hợp công ty hợp danh không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của đối tượng nhận thu nhập trong tháng (đối với công ty kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với công ty kê khai theo quý) thì không phải khai thuế TNCN của tháng hoặc quý đó.

Hồ sơ khai thuế TNCN theo tháng/quý

Tùy trường hợp khấu trừ thuế mà công ty hợp danh nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo tháng và quý như sau:

– Đối với công ty hợp danh trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công:

+ Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 05/KK-TNCN;

+ Phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN (áp dụng đối với người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp).

– Đối với công ty hợp danh trả thu nhập khấu trừ thuế đối với các khoản thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; công ty hợp danh nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú:

+ Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 06/TNCN;

+ Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế theo mẫu 06-1/BK-TNCN (kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế); riêng đối với trường hợp công ty hợp danh trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng xổ số điện toán của cá nhân thì sử dụng theo mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN.

– Đối với công ty hợp danh khấu trừ thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng đại lý bán hàng đa cấp:

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 01/XSBHĐC (áp dụng đối với công ty hợp danh bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá);

+ Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý bán hàng đa cấp theo mẫu 01-1/BK-XSBHĐC (kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế).

– Riêng đối với công ty hợp danh khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong trường hợp cá nhân hợp tác kinh doanh với công ty; công ty hợp danh cho cá nhân đạt doanh số; công ty hợp danh là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử; công ty hợp danh tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) thực hiện chi trả cho cá nhân:

Hồ sơ khai thuế theo tháng/quý áp dụng các mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:

+ Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu 01/CNKD;

+ Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu 01-1/BK-CNKD;

+ Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng). Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

– Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu không phải người đại diện theo pháp luật trực tiếp thực hiện công việc.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN

Khai thuế theo tháng Khai thuế theo quý
Nộp chậm nhất là ngày Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo.

1.5. Đối với doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng hoặc theo quý.

Trường hợp doanh nghiệp tư nhân không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của đối tượng nhận thu nhập trong tháng (đối với doanh nghiệp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với doanh nghiệp kê khai theo quý) thì không phải khai thuế TNCN của tháng hoặc quý đó.

 Hồ sơ khai thuế TNCN theo tháng/quý

Tùy trường hợp khấu trừ thuế mà doanh nghiệp tư nhân nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo tháng và quý như sau:

– Đối với doanh nghiệp tư nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công:

+ Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 05/KK-TNCN;

+ Phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN (áp dụng đối với người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp).

– Đối với doanh nghiệp tư nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với các khoản thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; doanh nghiệp tư nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú:

+ Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 06/TNCN;

+ Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế theo mẫu 06-1/BK-TNCN (kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế); riêng đối với trường hợp doanh nghiệp tư nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng xổ số điện toán của cá nhân thì sử dụng theo mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN.

– Đối với doanh nghiệp tư nhân khấu trừ thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng đại lý bán hàng đa cấp:

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 01/XSBHĐC (áp dụng đối với doanh nghiệp tư nhân bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá);

+ Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý bán hàng đa cấp theo mẫu 01-1/BK-XSBHĐC (kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế).

– Riêng đối với doanh nghiệp tư nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong trường hợp cá nhân hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp; doanh nghiệp chi trả cho cá nhân đạt doanh số; doanh nghiệp là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử; doanh nghiệp tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) thực hiện chi trả cho cá nhân:

Hồ sơ khai thuế theo tháng/quý áp dụng các mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:

+ Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu 01/CNKD;

+ Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu 01-1/BK-CNKD;

+ Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng). Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

– Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu không phải người đại diện theo pháp luật trực tiếp thực hiện công việc.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN

Khai thuế theo tháng Khai thuế theo quý
Nộp chậm nhất là ngày Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo.

 

2. Trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN 2024

Theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP), trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN 2024 bao gồm:

– Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế TNCN theo quy định của pháp luật.

– Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.

– Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

– Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.

– Người khai thuế TNCN là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế TNCN theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN của đối tượng nhận thu nhập.

3. Mức phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN

Doanh nghiệp có hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Hình thức xử phạt chính:

(i) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế TNCN quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(ii) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế TNCN quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp áp dụng hình thức phạt cảnh cáo nêu trên.

(iii) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế TNCN quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

(iv) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

– Nộp hồ sơ khai thuế TNCN quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày.

– Nộp hồ sơ khai thuế TNCN quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

– Không nộp hồ sơ khai thuế TNCN nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

(v) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế TNCN quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo mức phạt tiền này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế TNCN thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại Mục (iv) nêu trên.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

– Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các Mục (i), (ii), (iii), (iv) và (v) nêu trên trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế TNCN dẫn đến chậm nộp tiền thuế.

– Buộc nộp hồ sơ khai thuế TNCN, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế TNCN đối với hành vi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế TNCN phải nộp.

(Căn cứ quy định tại Điều 13 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng