Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là phương pháp tính thuế GTGT theo đó, người nộp thuế được khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ tính thuế, trừ số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, vào số thuế GTGT phải nộp của kỳ tính thuế. Vậy Kỳ khai Thuế GTGT là gì ? Quy định về kỳ khai thuế GTGT ? Hãy để bài viết này của ACC giúp bạn hiểu rõ hơn
1. Kỳ khai thuế GTGT là gì ?

Kỳ khai thuế GTGT là khoảng thời gian mà tổ chức, cá nhân kinh doanh phải kê khai thuế GTGT. Kỳ khai thuế GTGT được quy định tại Điều 33 Luật Quản lý thuế 2019, cụ thể như sau:
- Kỳ khai thuế GTGT theo tháng: áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hàng tháng từ 500 triệu đồng trở lên.
- Kỳ khai thuế GTGT theo quý: áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hàng tháng dưới 500 triệu đồng.
2. Xác định kỳ khai thuế GTGT
2.1. Đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng
Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 39/2014/TT-BTC, đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng bao gồm:
- Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở lên.
- Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở lên.
- Doanh nghiệp có doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không ổn định và có khả năng phát sinh doanh thu trong một tháng trên 50 tỷ đồng.
- Doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo tỷ lệ 0%, 5%.
Lưu ý:
- Doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng nếu phát sinh doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ dưới 50 tỷ đồng trong một tháng thì được lựa chọn kê khai thuế GTGT theo quý.
- Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài nếu phát sinh doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ dưới 50 tỷ đồng trong một tháng thì được lựa chọn kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2.2. Đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý
Theo Điều 9 Thông tư 126/2020/TT-BTC, người nộp thuế thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý nếu tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ trên các tờ khai thuế GTGT của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
Như vậy, đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý bao gồm:
- Doanh nghiệp mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện phương pháp khấu trừ.
- Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hàng năm dưới một tỷ đồng, trừ trường hợp các đối tượng đăng ký áp dụng tự nguyện phương pháp khấu trừ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng nếu có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được kê khai thuế GTGT theo quý.
3. Quy định của kỳ khai thuế GTGT

Kỳ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) là khoảng thời gian mà cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế kê khai thuế GTGT. Kỳ khai thuế GTGT được quy định tại Điều 3 Thông tư số 156/2020/TT-BTC ngày 05/12/2020 của Bộ Tài chính.
Theo đó, kỳ khai thuế GTGT được xác định như sau:
- Doanh nghiệp mới thành lập được lựa chọn kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý.
- Doanh nghiệp đang hoạt động thì kỳ khai thuế GTGT được xác định theo quy định sau:
- Nếu doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở lên thì kê khai thuế GTGT theo quý.
- Nếu doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng thì kê khai thuế GTGT theo tháng.
- Doanh nghiệp thuộc diện khai thuế GTGT theo quý thì phải kê khai thuế GTGT theo quý, chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu quý tiếp theo.
- Doanh nghiệp thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng thì phải kê khai thuế GTGT theo tháng, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Lưu ý
- Trường hợp doanh nghiệp thay đổi quy mô doanh thu thì phải thực hiện kê khai thuế GTGT theo quy định mới kể từ kỳ khai thuế tiếp theo.
- Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh thì không phải kê khai thuế GTGT.
Hồ sơ khai thuế GTGT
Hồ sơ khai thuế GTGT bao gồm:
- Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2020/TT-BTC ngày 05/12/2020 của Bộ Tài chính.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra theo mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2020/TT-BTC ngày 05/12/2020 của Bộ Tài chính
4. Xác định thương pháp kê khai thuế GTGT
4.1. Đối tượng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Theo quy định tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 và Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, đối tượng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bao gồm:
- Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên.
- Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên
Cơ sở kinh doanh được xác định doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên theo quy định tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC, cụ thể:
- Doanh thu hàng năm là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh trong một năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Doanh thu hàng năm được xác định theo giá bán chưa có thuế GTGT.
Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ.
- Có mã số thuế đã được cấp.
- Có địa điểm kinh doanh cố định (trừ hộ, cá nhân kinh doanh).
- Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thực hiện đăng ký tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Hồ sơ đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
Hồ sơ đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế bao gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 01/ĐK-TCT.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Bản sao quyết định thành lập hoặc quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức.
4.2. Đối tượng kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Theo quy định tại Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC, đối tượng kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp bao gồm:
- Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không vượt quá 100 triệu đồng.
- Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vượt quá 100 triệu đồng nhưng không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Cơ sở kinh doanh mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
- Cơ sở kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh, hoạt động kinh doanh khác không thường xuyên hoặc không có địa điểm cố định.
- Cá nhân kinh doanh không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Như vậy, các doanh nghiệp, tổ chức có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không vượt quá 100 triệu đồng thì sẽ được lựa chọn kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vượt quá 100 triệu đồng nhưng không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì bắt buộc phải kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được quy định tại Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Theo đó, số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng.
Giá trị gia tăng được xác định bằng doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trừ giá mua của hàng hóa, dịch vụ mua vào không có thuế GTGT, cộng (+) các khoản thu nhập khác không bao gồm thuế GTGT.
Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng.
Trên đây là một số thông tin về Kỳ khai Thuế GTGT là gì ? Quy định về kỳ khai thuế GTGT ?. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn
HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN