Mẫu đơn xin giảm trừ gia cảnh thuế tncn mới nhất

Miễn giảm trừ gia cảnh trong thuế tncn là một yếu tố quan trọng giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho người nộp thuế. Chính sách này cũng thể hiện sự quan tâm của nhà nước đến đời sống của người lao động. Vậy mẫu đơn xin giảm trừ gia cảnh thuế tncn như thế nào? Hãy để Kế toán Kiểm toán Thuế ACC giúp bạn giải đáp thắc mắc bằng bài viết dưới đây.

Mẫu đơn xin giảm trừ gia cảnh thuế tncn mới nhất

Mẫu đơn xin giảm trừ gia cảnh thuế tncn mới nhất

1. Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là bao nhiêu?

Theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ gia cảnh hiện hành được quy định như sau:

  • Đối với người nộp thuế: Mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng, tương đương với 132 triệu đồng/năm. Mức giảm trừ này áp dụng đối với những cá nhân có thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Cụ thể, khi tính toán thuế thu nhập cá nhân, số tiền thu nhập tính thuế sẽ được giảm đi mức giảm trừ này để giảm bớt gánh nặng thuế cho người nộp thuế.
  • Đối với mỗi người phụ thuộc: Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc được quy định là 4,4 triệu đồng/tháng. Người phụ thuộc có thể là vợ/chồng, con cái, cha mẹ hoặc những người thân khác mà người nộp thuế phải nuôi dưỡng và chịu trách nhiệm về tài chính. Việc giảm trừ này giúp các gia đình có người phụ thuộc, đặc biệt là các gia đình có con nhỏ hoặc người già yếu cần sự chăm sóc, giảm bớt gánh nặng thuế.

Như vậy, mức giảm trừ cho người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng và cho mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

2. Mẫu đơn xin giảm trừ gia cảnh thuế tncn mới nhất

Mẫu đơn xin giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không chỉ đơn giản hóa quy trình xin giảm trừ mà còn đảm bảo rằng người nộp thuế được hưởng mức giảm trừ phù hợp theo quy định pháp luật:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—–o0o—–

                                                                                                                                                   …………., ngày… tháng…. năm…..

ĐƠN XIN XÁC NHẬN GIẢM TRỪ GIA CẢNH 

Kính gửi: – Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)…………

– Ông………………………. – Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn)…………….

(Hoặc các chủ thể khác có thẩm quyền như cơ quan quản lý hộ tịch,…)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ Luật hộ tịch năm 2014;

– Căn cứ…;

– Căn cứ tình hình thực tế.

Tên tôi là:………………………………………………………… Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:……………………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………………….………………………..……….

(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

Tên tổ chức/Công ty/… :………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………….………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:………………………………………… Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà……………….   Chức vụ:…………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:……………………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………………………………………………..…….

Căn cứ đại diện:………………………………………………………………………..)

Là:……………… (tư cách làm đơn, ví dụ, người nộp thuế………………)

Mã số thuế:……………………. do Chi cục Thuế………….. cấp ngày…/…./……

Xin trình bày sự việc sau:

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Vì những lý do sau:

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Tôi làm đơn này để kính đề nghị Quý cơ quan xem xét trường hợp trên của ……………. và tiến hành xác nhận:

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan những thông tin mà tôi đã nêu trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin này. Kính mong Quý cơ quan chấp nhận đề nghị trên và tiến hành xác nhận cho tôi.

Trân trọng cảm ơn!

Xác nhận của …

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

>>Các bạn có thể tải mẫu đơn xin giảm trừ gia cảnh thuế tncn tại đây.

3. Hướng dẫn viết đơn xin giảm trừ gia cảnh thuế tncn

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách viết đơn xin giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân, giúp người nộp thuế dễ dàng thực hiện quy trình này một cách chính xác và hiệu quả. Bài viết sẽ cung cấp các bước cụ thể và lưu ý cần thiết để đảm bảo đơn được chấp thuận:

Kính gửi: Cần ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền phụ trách việc xác nhận giảm trừ gia cảnh thuế.

Thông tin cá nhân/hộ gia đình: Cần điền đầy đủ và chính xác các thông tin như họ tên, địa chỉ cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân, cùng với số điện thoại liên lạc.

Nội dung đơn: Người viết đơn cần nêu rõ hoàn cảnh dẫn đến việc lập đơn xin xác nhận, nêu rõ lý do để thuyết phục cơ quan có thẩm quyền. Người viết đơn cũng cần liệt kê các khoản giảm trừ gia cảnh cần được xác nhận để hỗ trợ cho yêu cầu của mình.

Ví dụ: Nếu người làm đơn đã ủy quyền cho một cá nhân khác nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng nhận thấy số tiền báo cáo khác với các kỳ trước, điều này có thể làm dấy lên nghi ngờ về độ chính xác của thông tin được cung cấp. 

Do đó, cần xin xác nhận từ Chi cục thuế về các khoản giảm trừ gia cảnh để đảm bảo số thuế phải nộp khớp với thông tin từ người đã nộp thuế.

4. Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc bao gồm những gì?

Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc bao gồm những gì
Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc bao gồm những gì

Căn cứ theo Công văn 13762/CTHN-HKDCN quy định về hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như sau.

  • Bản đăng ký người phụ thuộc: Người nộp thuế phải điền đầy đủ thông tin trong mẫu 07/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính. Mẫu này cần phải được điền chính xác thông tin của người phụ thuộc và người nộp thuế để được chấp nhận. Bạn có thể tải bản đăng ký người phụ thuộc từ các cổng thông tin của cơ quan thuế. (tải bản đăng ký người phụ thuộc tại đây)
  • Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại Điều 1 của Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ Tài chính, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc bao gồm các giấy tờ hợp pháp như giấy khai sinh của con, chứng minh quan hệ hôn nhân, giấy tờ chứng minh người phụ thuộc là cha mẹ già yếu, người khuyết tật hoặc các trường hợp khác. Mục đích là để xác minh rằng người phụ thuộc thực sự sống phụ thuộc vào người nộp thuế và được nuôi dưỡng đầy đủ.
  • Trường hợp người nộp thuế nuôi dưỡng người phụ thuộc trực tiếp, phải lấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã/phường nơi người phụ thuộc cư trú. Tài liệu này là bằng chứng rằng người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng và chăm sóc người phụ thuộc trong suốt thời gian đó.

5. Số người phụ thuộc được đăng ký để giảm trừ gia cảnh?

Theo điểm C khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân bao gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: Người nộp thuế chỉ được tính giảm trừ tại một nơi trong một thời điểm. Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, giảm trừ này được áp dụng từ tháng nhập cảnh cho đến tháng kết thúc hợp đồng lao động. 
  • Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: Người nộp thuế phải có mã số thuế để đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc. Nếu không đăng ký trong năm tính thuế, vẫn có thể giảm trừ từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi quyết toán thuế. 
  • Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ cho một người nộp thuế trong năm, và trường hợp có nhiều người nộp thuế cùng nuôi chung một người phụ thuộc thì cần thỏa thuận để đăng ký cho một trong số họ.

Thế nên theo quy định thì mỗi người phụ thuộc chỉ được giảm trừ một lần cho một người nộp thuế trong năm tính thuế. 

Trong trường hợp có nhiều người nộp thuế cùng nuôi chung một người phụ thuộc, họ cần tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh cho một trong số họ mà không giới hạn về số lượng người phụ thuộc. 

Điều này có nghĩa là một người lao động không bị giới hạn về số lượng người phụ thuộc đăng ký giảm trừ, miễn là họ đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.

6. Mục đích của đơn xin xác nhận giảm trừ gia cảnh thuế tncn

Trong Đơn xin xác nhận giảm trừ gia cảnh, cần ghi rõ thông tin của cá nhân hoặc hộ gia đình, cùng với đề nghị gửi đến cơ quan có thẩm quyền để xác nhận giảm trừ gia cảnh.

Đơn này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cơ quan chức năng xem xét và tiến hành xác nhận giảm trừ gia cảnh theo đúng quy trình pháp luật.

Theo điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC và khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC, giảm trừ gia cảnh là số tiền được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân trước khi xác định thuế đối với thu nhập từ tiền lương và tiền công của cá nhân cư trú.

>>> Xem thêm: Mẫu quyết định tăng lương dành cho người lao động mới nhất

7. Một số câu hỏi liên quan

Mẫu đơn xin giảm trừ gia cảnh thuế tncn có cần được công chứng không? 

Mẫu đơn xin giảm trừ gia cảnh thuế tncn không yêu cầu công chứng. Tuy nhiên, bạn cần đảm bảo thông tin trong đơn là chính xác và đầy đủ để cơ quan thuế có thể xem xét một cách nhanh chóng.

Có thể sửa đổi thông tin trong mẫu đơn sau khi đã nộp không? 

Nếu phát hiện sai sót sau khi nộp đơn, bạn cần liên hệ ngay với cơ quan thuế để thông báo và sửa đổi. Việc này giúp đảm bảo quyền lợi và thông tin chính xác cho việc giảm trừ gia cảnh.

Mẫu đơn có thể nộp qua hình thức nào? 

Mẫu đơn xin giảm trừ gia cảnh có thể nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua đường bưu điện. Nhiều địa phương cũng cho phép nộp đơn trực tuyến qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

Trên đây là một số cập nhật mới nhất về mẫu đơn xin giảm trừ gia cảnh thuế tncn mới nhất. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. 

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *