0764704929

Cập nhật mới nhất các khoản giảm trừ thuế tncn

Bài viết này, ACC sẽ cập nhật mới nhất các khoản giảm trừ thuế tncn. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng, thu nhập từ thừa kế, quà tặng,…Vậy các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân như thế nào ? Hãy để ACC giáp đáp thắc mắc của bạn bằng bài biết dưới đây

1. Cơ sở pháp lý của giảm trừ thuế thu nhập cá nhân 

Cập nhật mới nhất các khoản giảm trừ thuế tncn
Cập nhật mới nhất các khoản giảm trừ thuế tncn

Cơ sở pháp lý của giảm trừ thuế thu nhập cá nhân bao gồm các văn bản pháp luật sau:

Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007

Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân

Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP

Theo quy định tại Điều 19, Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công. Mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng cho cả đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.

Cụ thể, mức giảm trừ gia cảnh hiện nay như sau:

  • Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Đối tượng được giảm trừ gia cảnh bao gồm:

  • Con đẻ, con nuôi hợp pháp của người nộp thuế.
  • Con của người nộp thuế đang ở nước ngoài học tập, nghiên cứu, thực tập có thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của người nộp thuế.
  • Vợ hoặc chồng của người nộp thuế.
  • Các cá nhân khác mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Để được giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế cần cung cấp cho cơ quan chi trả thu nhập các hồ sơ sau:

  • Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con đẻ, con nuôi hợp pháp của người nộp thuế;
  • Giấy tờ chứng minh mối quan hệ nuôi dưỡng giữa người nộp thuế và người phụ thuộc khác theo quy định của pháp luật (ví dụ: giấy tờ chứng minh người nộp thuế có trách nhiệm cấp dưỡng, chăm sóc, nuôi dưỡng người phụ thuộc,…)
  • Giấy tờ chứng minh người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức quy định (ví dụ: chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu,…)

2. Tính thuế thu nhập cá nhân có được giảm trừ gia cảnh không ?

2.1. Giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ gia cảnh là khoản thu nhập được trừ khỏi tổng thu nhập chịu thuế của người nộp thuế khi tính thuế thu nhập cá nhân. Giảm trừ gia cảnh được áp dụng cho cá nhân cư trú là người lao động, người kinh doanh, người nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán,…

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC, giảm trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú bao gồm:

Giảm trừ gia cảnh:

  • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế: 9.000.000 đồng/tháng (108.000.000 đồng/năm).
  • Giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc: 3.636.000 đồng/tháng (43.636.000 đồng/năm).
  • Giảm trừ đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp:
  • Giảm trừ đóng góp bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc: 3.636.000 đồng/tháng (43.636.000 đồng/năm).

Giảm trừ gia cảnh cho bản thân

  • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân là khoản thu nhập được trừ khỏi tổng thu nhập chịu thuế của người nộp thuế khi tính thuế thu nhập cá nhân. Giảm trừ gia cảnh cho bản thân áp dụng cho tất cả các cá nhân cư trú, bao gồm người lao động, người kinh doanh, người nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán,…

Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân là 9.000.000 đồng/tháng (108.000.000 đồng/năm).

Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là khoản thu nhập được trừ khỏi tổng thu nhập chịu thuế của người nộp thuế khi tính thuế thu nhập cá nhân. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc áp dụng cho các cá nhân cư trú là người chưa thành niên hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động, có quan hệ với người nộp thuế là: vợ/chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, ông bà nội, ông bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu, thím, cháu ruột.

Mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc là 3.636.000 đồng/tháng (43.636.000 đồng/năm).

Điều kiện để được tính giảm trừ gia cảnh

Để được tính giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Là cá nhân cư trú theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Có thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Hồ sơ chứng minh giảm trừ gia cảnh

Để được tính giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh giảm trừ gia cảnh gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân:

Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của người nộp thuế.

  • Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc:

Bản sao Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của người phụ thuộc.

Bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc (giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, giấy tờ xác nhận nuôi dưỡng, chăm sóc…).

Trường hợp người phụ thuộc là người bị khuyết tật, không có khả năng lao động thì cần có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan y tế có thẩm quyền.

2.2. Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh

Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ gia cảnh là khoản được trừ vào tổng thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế thu nhập cá nhân. Giảm trừ gia cảnh được áp dụng cho cả cá nhân cư trú và không cư trú.

Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân cư trú

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:

  • Giảm trừ gia cảnh được tính cho từng người phụ thuộc theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
  • Giảm trừ gia cảnh được tính cho người phụ thuộc theo tháng.
  • Trường hợp người nộp thuế có nhiều người phụ thuộc cùng sinh sống và được tính giảm trừ gia cảnh thì tổng mức giảm trừ gia cảnh của người phụ thuộc không vượt quá mức quy định.
  • Trường hợp người nộp thuế có người phụ thuộc là người đã qua tuổi lao động, người khuyết tật không có khả năng tự lao động thì mức giảm trừ gia cảnh là 3.600.000 đồng/tháng.

Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân không cư trú

  • Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Thông tư 111/2013/TT-BTC, nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân không cư trú được quy định như sau:
  • Cá nhân không cư trú không được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc.
  • Cá nhân không cư trú chỉ phải tính thuế trên tổng thu nhập chịu thuế của mình.

3.Các khoản giảm trừ đối với đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người nộp thuế được giảm trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp bổ sung cho các quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp vào các quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo và các quỹ khác theo quy định của pháp luật.

Mức giảm trừ

Mức giảm trừ đối với các khoản đóng góp bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện được quy định như sau:

  • Mức giảm trừ đối với đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Mức giảm trừ đối với đóng góp bảo hiểm hưu trí tự nguyện, đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng (12 triệu đồng/năm).
  • Mức giảm trừ đối với đóng góp bổ sung cho các quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp vào các quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo và các quỹ khác theo quy định của pháp luật được tính theo số thực tế đóng góp nhưng tối đa không quá 20% thu nhập tính thuế.

Điều kiện để được giảm trừ

  • Để được giảm trừ các khoản đóng góp bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, người nộp thuế cần đáp ứng các điều kiện sau:
  • Có chứng từ thu nộp tiền đóng góp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
  • Mức đóng góp thực tế không vượt quá mức quy định của pháp luật.

Hồ sơ cần thiết để giảm trừ

  • Để được giảm trừ các khoản đóng góp bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, người nộp thuế cần chuẩn bị hồ sơ sau:
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu 02/KK-TNCN.
  • Chứng từ thu nộp tiền đóng góp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Thời hạn nộp hồ sơ giảm trừ

Hồ sơ giảm trừ nộp cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch sau năm tính thuế.

Lưu ý

  • Người nộp thuế có thể ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ giảm trừ.
  • Người nộp thuế được giảm trừ các khoản đóng góp bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện cho bản thân và người phụ thuộc nếu có.

4.Các khoản giảm trừ đối với đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Theo quy định của pháp luật hiện hành, các khoản giảm trừ đối với đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học bao gồm:

  • Khoản đóng góp cho các tổ chức, cơ sở thực hiện hoạt động từ thiện, nhân đạo, khuyến học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Khoản đóng góp cho các quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
  • Khoản đóng góp cho các hoạt động từ thiện, nhân đạo, khuyến học được tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật.

Mức giảm trừ

Mức giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được quy định như sau:

  • Mức giảm trừ 10% tổng số tiền đóng góp.
  • Mức giảm trừ tối đa không vượt quá 10% thu nhập chịu thuế của cá nhân trong năm.

Hồ sơ chứng minh

  • Hồ sơ chứng minh khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được quy định như sau:
  • Hồ sơ chứng minh đối với khoản đóng góp cho các tổ chức, cơ sở thực hiện hoạt động từ thiện, nhân đạo, khuyến học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
  • Giấy xác nhận của tổ chức, cơ sở thực hiện hoạt động từ thiện, nhân đạo, khuyến học về khoản đóng góp của cá nhân.
  • Hồ sơ chứng minh đối với khoản đóng góp cho các quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
  • Giấy xác nhận của quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học về khoản đóng góp của cá nhân.
  • Hồ sơ chứng minh đối với khoản đóng góp cho các hoạt động từ thiện, nhân đạo, khuyến học được tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật
  • Giấy xác nhận của tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động từ thiện, nhân đạo, khuyến học về khoản đóng góp của cá nhân.

Thời hạn nộp hồ sơ

Hồ sơ chứng minh khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của cá nhân trong thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

Lưu ý

  • Cá nhân chỉ được giảm trừ một lần cho một khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
  • Cá nhân không được giảm trừ khoản đóng góp cho các tổ chức, cá nhân không có giấy phép hoạt động từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
  • Cá nhân không được giảm trừ khoản đóng góp cho các hoạt động từ thiện, nhân đạo, khuyến học không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Trên đây là một số thông tin về Cập nhật mới nhất các khoản giảm trừ thuế tncn. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929