Cách lập BCLCTT gián tiếp theo Thông tư 200

Việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) chính xác và hiệu quả là một nhiệm vụ quan trọng đối với các doanh nghiệp. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp lập BCLCTT có thể được thực hiện theo hai cách: trực tiếp và gián tiếp. Trong bài viết này, Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC sẽ hướng dẫn chi tiết cách lập BCLCTT gián tiếp, giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quy trình và đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành.

Cách lập BCLCTT gián tiếp theo thông tư 200
Cách lập BCLCTT gián tiếp theo thông tư 200

1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp là gì?

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp là phương pháp lập BCLCTT dựa trên số liệu kế toán và phân tích các biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh. Phương pháp này không trực tiếp theo dõi dòng tiền mà sử dụng các thông tin tài chính để gián tiếp tính toán các khoản thu chi tiền tệ trong kỳ.

Ưu điểm của phương pháp BCLCTT gián tiếp:

  • Đơn giản, dễ thực hiện: Doanh nghiệp chỉ cần sử dụng số liệu kế toán sẵn có.
  • Tiết kiệm chi phí: Không cần đầu tư vào hệ thống theo dõi dòng tiền riêng biệt.
  • Phù hợp với doanh nghiệp nhỏ: Doanh nghiệp nhỏ thường có ít giao dịch và nguồn lực hạn chế.

Nhược điểm của phương pháp BCLCTT gián tiếp:

  • Độ chính xác thấp hơn: Do dựa trên phân tích và ước tính, BCLCTT gián tiếp có thể không phản ánh chính xác dòng tiền thực tế của doanh nghiệp.
  • Mất thời gian: Việc phân tích và ước tính các khoản thu chi tiền tệ có thể mất nhiều thời gian.
  • Khó khăn trong việc theo dõi dòng tiền: Doanh nghiệp không thể theo dõi trực tiếp dòng tiền theo từng khoản mục.

2. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Việc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) phải tuân theo các nguyên tắc dưới đây để đảm bảo sự chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính:

Tuân thủ chuẩn mực Kế toán: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng năm phải tuân thủ các quy định của Chuẩn mực kế toán số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”. Chuẩn mực này hướng dẫn cách thức lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách nhất quán và đầy đủ.

Xác định tương đương tiền: Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chỉ được coi là tương đương tiền khi có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua và có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định mà không có rủi ro đáng kể. Ví dụ bao gồm kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu Kho bạc, chứng chỉ tiền gửi.

Phân loại luồng tiền:

  • Hoạt động kinh doanh: Bao gồm luồng tiền từ các hoạt động tạo ra doanh thu chính của doanh nghiệp và các hoạt động không thuộc đầu tư hoặc tài chính.
  • Hoạt động đầu tư: Bao gồm luồng tiền từ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không phải tương đương tiền.
  • Hoạt động tài chính: Bao gồm luồng tiền từ các hoạt động tạo ra thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay.

Trình bày luồng tiền theo cách phù hợp: Doanh nghiệp có thể trình bày luồng tiền từ các hoạt động theo cách thức phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình, nhưng phải đảm bảo sự minh bạch và nhất quán trong báo cáo.

Báo cáo trên cơ sở thuần:

  • Các khoản thu và chi tiền hộ khách hàng, giao dịch ngoại tệ, và các khoản đầu tư có vòng quay nhanh cần được báo cáo trên cơ sở thuần.
  • Luồng tiền từ các giao dịch ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng tiền chính thức theo tỷ giá tại thời điểm giao dịch.

Giao dịch không trực tiếp sử dụng tiền: Các giao dịch đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền, như mua tài sản bằng nợ hoặc phát hành cổ phiếu để mua doanh nghiệp, không được trình bày trong BCLCTT.

Trình bày các khoản tiền và tương đương tiền:

  • Các khoản tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ, cũng như ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái, phải được trình bày riêng biệt trên báo cáo để đối chiếu với bảng cân đối kế toán.
  • Doanh nghiệp cần nêu rõ lý do và giá trị của các khoản tiền lớn không được sử dụng do hạn chế pháp lý hoặc các ràng buộc khác.

Trình bày khoản vay và thanh toán thẳng:

  • Số tiền đi vay để thanh toán thẳng cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp phải được trình bày là luồng tiền vào từ hoạt động tài chính.
  • Số tiền trả cho nhà cung cấp hoặc nhà thầu phải được trình bày là luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư, tùy thuộc vào từng giao dịch cụ thể.

Thanh toán bù trừ:

  • Nếu thanh toán bù trừ liên quan đến các giao dịch trong cùng một luồng tiền, thì được trình bày trên cơ sở thuần.
  • Nếu thanh toán bù trừ liên quan đến các giao dịch trong các luồng tiền khác nhau, các khoản này phải được trình bày riêng rẽ.

Giao dịch mua bán trái phiếu chính phủ và REPO chứng khoán:

  • Bên bán trình bày giao dịch mua bán trái phiếu chính phủ là luồng tiền từ hoạt động tài chính.
  • Bên mua trình bày giao dịch này là luồng tiền từ hoạt động đầu tư.

Tuân thủ các nguyên tắc này giúp đảm bảo rằng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh chính xác tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp, cung cấp thông tin hữu ích cho các bên liên quan trong việc ra quyết định tài chính.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp theo Thông tư 200
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp theo Thông tư 200

3. Hướng dẫn cách lập BCLCTT gián tiếp theo thông tư 200

Khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) theo Thông tư 200, bạn cần phải phân loại và trình bày các luồng tiền theo ba hoạt động chính: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách lập BCLCTT, bao gồm các phương pháp và nội dung cụ thể:

Chỉ tiêu Mã số Phương pháp lập

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1. Lợi nhuận trước thuế 01 Lấy từ chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo
2. Điều chỉnh cho các khoản
Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT 02 Số khấu hao TSCĐ và BĐSĐT đã trích được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo.Lấy từ sổ chi tiết TK 214

Đối ứng thường gặp : TK 6427, 6414, 6424

Lưu ý : Cộng vào số liệu chỉ tiêu “ Lợi nhuận trước thuế “.

Các khoản dự phòng 03 Số trích lập dự phòng hoặc hoàn nhập dự phòng.Lấy từ sổ chi tiết TK 129, 139, 159, 229

Đối ứng thường gặp : TK 632, 635, 642

Lưu ý :

  • Nếu lập dự phòng > hoàn nhập dự phòng : ghi dương;
  • Nếu lập dự phòng < hoàn nhập dự phòng : ghi âm.
Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ 04 Chỉ tiêu này phản ánh lãi (hoặc lỗ) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế trong kỳ báo cáo.Lấy từ sổ chi tiết TK 413

Đối ứng thường gặp : TK 635, 515

Lưu ý : 

  • Được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”, nếu có lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái;
  • Được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”, nếu có lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 Hoạt động đầu tư gồm có :

  • Lãi, lỗ từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT;
  • Lãi, lỗ từ việc đánh giá lại tài sản phi tiền tệ mang đi góp vốn, đầu tư vào đơn vị khác
  • Lãi, lỗ từ việc bán, thu hồi các khoản đầu tư tài chính (không bao gồm lãi, lỗ mua bán chứng khoán kinh doanh), như: Các khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết; Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn;
  • Khoản tổn thất hoặc hoàn nhập tổn thất của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn;
  • Lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia.

Lấy từ sổ chi tiết TK 5117, 515, 711, 632, 635, 811 và các tài khoản khác có liên quan.

Lưu ý :

  • Được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu hoạt động đầu tư có lãi thuần;
  • Được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”, nếu hoạt động đầu tư có lỗ thuần.
Chi phí lãi vay 06 Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay đã ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo, kể cả chi phí phát hành trái phiếu của trái phiếu thường và trái phiếu chuyển đổi.Lấy từ sổ chi tiết TK 635

Đối ứng thường gặp : TK 335, 111, 112

Lưu ý : Cộng vào số liệu chỉ tiêu “ Lợi nhuận trước thuế “.

Các khoản điều chỉnh khác 07 Chỉ tiêu này phản ánh số trích lập hoặc hoàn nhập Quỹ Bình ổn giá hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong kỳ.Lấy từ sổ chi tiết TK 356, 357.

Lưu ý :

  • Được cộng vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu trong kỳ trích lập thêm;
  • Được trừ khỏi chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu trong kỳ hoàn nhập các quỹ.
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 08 Mã số 08 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07
Tăng, giảm các khoản phải thu 09 Số dư nợ cuối kỳ trừ (-) số dư nợ đầu kỳ của các TK 131, 133, 136, 138, 141, 331Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản phải thu (chi tiết phần liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh), như: TK 131, 136, 138, 133, 141, 244, 331 (chi tiết số trả trước cho người bán) trong kỳ báo cáo.

Lưu ý : 

  • Được cộng (+) nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. 
  • Được trừ (-) nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ.
Tăng, giảm hàng tồn kho 10 Số dư nợ cuối kỳ trừ (-) số dư nợ đầu kỳ của các TK 151, 152, 154, 155, 156, 157, 158.Lưu ý :

  • Được cộng (+) nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ;
  • Được trừ (-) nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ.
Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) 11 Số dư nợ cuối kỳ trừ (-) số dư nợ đầu kỳ của các TK 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 344, 131.Lưu ý :

  • Được cộng (+) nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng số dư đầu kỳ;
  • Được trừ (-) nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ.
Tăng, giảm chi phí trả trước 12 Số dư nợ cuối kỳ trừ (-) số dư nợ đầu kỳ của TK 242.Lưu ý :

  • Được cộng (+) nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ;
  • Được trừ (-)nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ.
Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh 13 Số dư nợ cuối kỳ trừ (-) số dư nợ đầu kỳ TK 121.Lưu ý :

  • Được cộng (+) nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ;
  • Được trừ (-) nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ.
Tiền lãi vay đã trả 14 Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả của các kỳ trước đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này.Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113.

Đối ứng thường gặp : TK 335, 635, 242 và các Tài khoản liên quan khác.

Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 15 Số tiền thuế TNDN đã nộp trong kỳ báo cáo, bao gồm :

  • Số tiền thuế TNDN đã nộp của kỳ này;
  • Số tiền thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này;
  • Số tiền thuế TNDN nộp trước.

Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113.

Đối ứng thường gặp : TK 3334 / Có TK 111, 112

Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 16 Số tiền thu khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh ngoài các khoản đã nêu ở các Mã số từ 01 đến 14.Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112.

Đối ứng thường gặp : TK 711, 133, 141, 244 và sổ kế toán các tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo.

Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 17 Số tiền đã chi cho các khoản khác, ngoài các khoản tiền chi liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáoLấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113.

Đối ứng thường gặp : TK 811, 161, 244, 333, 338, 344, 352, 353, 356 và các Tài khoản liên quan khác.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 Mã số 20 = Mã số 08 + Mã số 09 + Mã số 10 + Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 13 + Mã số 14 + Mã số 15 + Mã số 16 + Mã số 17

Bằng cách làm theo các nguyên tắc và phương pháp này, bạn sẽ có thể lập một Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chính xác và phù hợp với các yêu cầu của Thông tư 200.

4. Một số lưu ý khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

4.1 Mẹo nhận diện thuật ngữ kế toán

  • Chỉ tiêu có cụm từ “Tiền thu …”: phản ánh số dương (+).
  • Chỉ tiêu có cụm từ “Tiền chi …”, “đã trả , “ đã nộp”: phản ánh số âm (-).
  • Chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT”, “Các khoản dự phòng”, “Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ”: thực tế không chi.
  • Chỉ tiêu Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 60) phải bằng với Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70) của kỳ trước đó.

4.2 Trình độ và yêu cầu đối với người lập

Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ do người phụ trách kế toán, kế toán tổng hợp hoặc kế toán trưởng đảm nhiệm. Để lập được báo cáo này đúng chuẩn mực kế toán, ngoài việc phải có kiến thức chuyên môn vững, phải bám sát vào tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Yếu tố kinh nghiệm của người lập BCLCTT giúp ban giám đốc công ty nắm được thực chất các luồng tiền của doanh nghiệp trong kỳ, từ đó góp phần hoạch định tài chính của doanh nghiệp.

Việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn mang lại cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính và khả năng sinh tiền của doanh nghiệp. Qua hướng dẫn chi tiết từ Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC, hy vọng rằng các doanh nghiệp có thể thực hiện quy trình này một cách chính xác và hiệu quả.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *