Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là một khía cạnh quan trọng của hệ thống thuế tại Việt Nam. Nó áp dụng cho một loạt sản phẩm và dịch vụ cụ thể, đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh tiêu dùng và bảo vệ môi trường. Thuế suất này có thể thay đổi theo từng ngành và năm, và việc hiểu rõ cách nó hoạt động là quan trọng cho cả người nộp thuế và doanh nghiệp. Hãy cùng Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC tìm hiểu chi tiết về thuế suất tiêu thụ đặc biệt để đảm bảo tuân thủ quy định và tối ưu hóa quản lý tài chính của bạn.

1. Tổng hợp mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2023 được quy định tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (sửa đổi 2014, 2016), được sửa đổi bởi Điều 8 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 như sau:
STT |
Hàng hoá, dịch vụ |
Thuế suất (%) |
I |
Hàng hoá |
|
1 |
Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá |
75 |
2 |
Rượu |
|
|
a) Rượu từ 20 độ trở lên |
65 |
|
b) Rượu dưới 20 độ |
35 |
3 |
Bia |
65 |
4 |
Xe ô tô dưới 24 chỗ |
|
|
a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (sửa đổi 2014, 2016) |
|
|
– Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống |
35 |
|
– Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3 |
40 |
|
– Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3 |
50 |
|
– Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 |
60 |
|
– Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 |
90 |
|
– Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 |
110 |
|
– Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 |
130 |
|
– Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3 |
150 |
|
b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (sửa đổi 2014, 2016) |
15 |
|
c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (sửa đổi 2014, 2016) |
10 |
|
d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (sửa đổi 2014, 2016) |
15 |
|
– Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống |
15 |
|
– Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 |
20 |
– Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 |
25 |
|
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng |
Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (sửa đổi 2014, 2016) |
|
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học |
Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (sửa đổi 2014, 2016) |
|
g) Xe ô tô chạy bằng điện | ||
(1) Xe ô tô điện chạy bằng pin | ||
– Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống | ||
+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027 |
3 |
|
– Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ | ||
+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027 |
2 |
|
+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 |
7 |
|
– Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ | ||
+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027 |
1 |
|
+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 |
4 |
|
– Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng | ||
+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027 |
2 |
|
+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 |
7 |
|
(2) Xe ô tô chạy điện khác | ||
– Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống |
15 |
|
– Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ |
10 |
|
– Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ |
5 |
|
– Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng |
10 |
|
h) Xe mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt dung tích xi lanh |
75 |
|
5 |
Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3 |
20 |
6 |
Tàu bay |
30 |
7 |
Du thuyền |
30 |
8 |
Xăng các loại | |
a) Xăng |
10 |
|
b) Xăng E5 |
8 |
|
c) Xăng E10 |
7 |
|
9 |
Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống |
10 |
10 |
Bài lá |
40 |
11 |
Vàng mã, hàng mã |
70 |
II |
Dịch vụ |
|
1 |
Kinh doanh vũ trường |
40 |
2 |
Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê |
30 |
3 |
Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng |
35 |
4 |
Kinh doanh đặt cược |
30 |
5 |
Kinh doanh gôn |
20 |
6 |
Kinh doanh xổ số |
15 |
2. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 70/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn liên quan), người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) được xác định cụ thể như sau:
2.1. Đối tượng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt:
Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
2.2. Quy định cụ thể theo nhóm hàng hóa, dịch vụ:
Hàng hóa chịu thuế TTĐB: Bao gồm các mặt hàng như thuốc lá, rượu, bia, ô tô từ 24 chỗ ngồi trở xuống, xe mô tô có dung tích lớn, tàu bay, du thuyền, xăng các loại, điều hòa nhiệt độ công suất lớn, bài lá, vàng mã…
Dịch vụ chịu thuế TTĐB: Bao gồm dịch vụ kinh doanh vũ trường, massage, karaoke, casino, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược, golf (bao gồm cả bán thẻ hội viên), xổ số.
2.3 Trách nhiệm của người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt:
Kê khai, tính thuế và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đúng hạn theo quy định.
Chịu trách nhiệm về số liệu kê khai, tính thuế.
Cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ liên quan đến hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB khi cơ quan thuế kiểm tra.
2.4 Trường hợp ủy quyền nộp thuế tiêu thụ đặc biệt:
Trong một số trường hợp, người nộp thuế có thể ủy quyền cho đơn vị khác (đơn vị phân phối, bán lẻ, đại lý…) kê khai và nộp thuế TTĐB, nhưng phải đảm bảo trách nhiệm nộp thuế đúng quy định pháp luật.
Như vậy, người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB. Việc tuân thủ quy định nộp thuế giúp đảm bảo nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và góp phần vào nguồn thu ngân sách quốc gia.
>>> Xem thêm Mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm những gì?
3. Một số trường hợp miễn, giảm và hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt

Để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội, pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) tại Việt Nam quy định một số trường hợp được miễn, giảm hoặc hoàn thuế. Cụ thể:
3.1. Các trường hợp được miễn thuế tiêu thụ đặc biệt
Doanh nghiệp, cá nhân sẽ được miễn thuế TTĐB trong những trường hợp sau:
- Hàng hóa xuất khẩu: Các loại hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB nhưng được xuất khẩu ra nước ngoài theo hợp đồng xuất khẩu.
- Hàng hóa nhập khẩu để tái xuất khẩu: Các loại hàng hóa nhập khẩu để kinh doanh theo phương thức tái xuất khẩu, không tiêu thụ tại thị trường Việt Nam.
- Hàng hóa nhập khẩu làm quà biếu, tặng từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định, với giá trị dưới mức chịu thuế theo quy định của pháp luật.
3.2. Các trường hợp được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt
Pháp luật hiện hành không quy định cụ thể các trường hợp giảm thuế TTĐB như các loại thuế khác (ví dụ: thuế thu nhập doanh nghiệp), nhưng trong một số chính sách đặc thù, nghị quyết riêng của Quốc hội hoặc Chính phủ, có thể quyết định giảm thuế TTĐB đối với một số mặt hàng để hỗ trợ thị trường, như:
- Giảm thuế TTĐB đối với xăng dầu để điều chỉnh giá thị trường.
- Hỗ trợ giảm thuế tạm thời trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế, thiên tai, dịch bệnh,…
3.3. Các trường hợp được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
Doanh nghiệp có thể được hoàn thuế TTĐB trong các trường hợp sau:
- Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất do không đáp ứng tiêu chuẩn, chất lượng hoặc do đối tác hủy hợp đồng.
- Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
- Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho đối tác nước ngoài và sau đó tái xuất.
- Hàng hóa bị hủy hoại do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn theo xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
4. Những lưu ý quan trọng về mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) được quy định cụ thể tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và các văn bản hướng dẫn, với từng nhóm hàng hóa, dịch vụ khác nhau. Dưới đây là những điểm quan trọng cần lưu ý:
4.1. Mỗi loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất riêng
Thuế suất thuế TTĐB không áp dụng chung mà được quy định cụ thể cho từng loại hàng hóa, dịch vụ.
Ví dụ:
- Thuốc lá: 75%.
- Rượu, bia: Dao động từ 35% đến 65%, tùy vào nồng độ cồn.
- Ô tô dưới 24 chỗ: Thuế suất từ 35% đến 150%, tùy vào dung tích xi lanh.
- Dịch vụ casino, trò chơi có thưởng: 30%.
- Dịch vụ vũ trường, massage, karaoke: 30%.
4.2. Thuế suất có thể thay đổi theo chính sách quản lý nhà nước
Mức thuế suất có thể được điều chỉnh theo từng thời kỳ để phù hợp với chính sách quản lý, định hướng phát triển kinh tế và xã hội.
Một số mặt hàng có thể tăng thuế suất để hạn chế tiêu dùng, bảo vệ sức khỏe cộng đồng (như thuốc lá, rượu bia), hoặc giảm thuế suất để khuyến khích sản xuất, tiêu dùng trong nước.
4.3. Thuế suất phân loại theo đặc điểm hàng hóa, dịch vụ
Với một số hàng hóa như ô tô, thuế suất phân loại theo dung tích xi lanh, ví dụ:
- Dưới 1.500 cm³: thuế suất thấp hơn (khoảng 35%).
- Từ 1.500 cm³ đến 2.500 cm³: thuế suất trung bình (khoảng 50-60%).
- Trên 2.500 cm³: thuế suất cao (có thể lên đến 90% – 150%).
Với rượu, bia, thuế suất dựa trên nồng độ cồn:
- Dưới 20 độ: khoảng 35%.
- Từ 20 độ trở lên: khoảng 65%.
4.4. Một số trường hợp đặc biệt về thuế suất
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng sau đó tiêu dùng nội địa vẫn bị tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
Hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất áp dụng tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
Hàng hóa chịu thuế TTĐB không phân biệt hàng trong nước sản xuất hay hàng nhập khẩu, nhằm đảm bảo công bằng và kiểm soát tiêu dùng.
Việc nắm rõ mức thuế suất và các quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt giúp doanh nghiệp, cá nhân tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro về phạt chậm nộp hoặc kê khai sai. Ngoài ra, hiểu về các mức thuế suất cũng giúp doanh nghiệp lên kế hoạch kinh doanh, giá bán hợp lý khi kinh doanh các mặt hàng chịu thuế TTĐB.
>>> Tham khảo Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt là khi nào?
5. Câu hỏi thường gặp
Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt có áp dụng giống nhau cho tất cả các mặt hàng không?
Không. Mỗi loại hàng hóa, dịch vụ sẽ có mức thuế suất riêng theo quy định của pháp luật.
Rượu có nồng độ cồn trên 20 độ có bị áp dụng mức thuế suất cao hơn rượu dưới 20 độ không?
Có. Rượu nồng độ cao chịu thuế suất cao hơn để kiểm soát tiêu dùng.
Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có được áp dụng mức thuế suất theo dung tích xi lanh không?
Có. Thuế suất được phân loại theo dung tích xi lanh, dung tích càng lớn, thuế suất càng cao.
Tóm lại, quy định về mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, điều tiết thị trường và định hướng tiêu dùng xã hội. Việc nắm rõ các mức thuế suất áp dụng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định mà còn tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có. Do đó, các cá nhân, tổ chức kinh doanh cần thường xuyên cập nhật các quy định mới nhất về thuế tiêu thụ đặc biệt để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi, hiệu quả và đúng pháp luật. Hy vọng Kế toán Kiểm toán Thuế ACC đã cung cấp đến bạn các thông tin hữu ích nhé!
HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN