Hướng dẫn điền tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT

Tờ khai thuế GTGT (thuế giá trị gia tăng) theo phương pháp trực tiếp là một trong các loại tờ khai thuế phổ biến được sử dụng trong quản lý thuế của các doanh nghiệp. Phương pháp này thường áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô lớn hoặc hoạt động kinh doanh phức tạp. Dưới đây, ACC xin cung cấp những vấn đề pháp lý liên quan kèm theo Mẫu 04/GTGT Mẫu tờ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Mẫu 04/GTGT Mẫu tờ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

1. Đối tượng kê khai thuế giá trị gia tăng trực tiếp trên doanh thu

Đối tượng kê khai thuế giá trị gia tăng (TGTT) trực tiếp trên doanh thu bao gồm:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

  • Có doanh thu từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong năm dương lịch dưới 1 tỷ đồng (trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT).
  • Kinh doanh các ngành nghề:
  • Mua bán vàng, bạc, đá quý.
  • Kinh doanh xăng dầu, khí đốt.
  • Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính quy định.

Doanh nghiệp, hợp tác xã: Mới thành lập. Đang hoạt động có doanh thu từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hàng năm dưới 1 tỷ đồng (trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT).

Lưu ý: Doanh nghiệp, hợp tác xã có thể tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT ngay cả khi có doanh thu dưới 1 tỷ đồng. Đối tượng kê khai thuế GTGT trực tiếp sẽ nộp thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu được quy định đối với từng ngành nghề kinh doanh.

2. Mẫu 04/GTGT tờ khai thuế GTGT và hướng dẫn cách điền mẫu

2.1 Mẫu 04/GTGT tờ khai thuế GTGT 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

(Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Khai riêng đối với khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao

[01] Kỳ tính thuế: Tháng … năm … /Quý … năm … /Lần phát sinh ngày … tháng … năm 2023

[02] Lần đầu: [03] Bổ sung lần thứ: …

[04] Tên người nộp thuế:……………………………………………………………………………….

[05] Mã số thuế:                  

[06] Tên đại lý thuế (nếu có):……………………………………………………………………..………..

[07] Mã số thuế:       

[08] Hợp đồng đại lý thuế: Số……………………… ngày…………………………..…………..

[09] Tên đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính:

[10] Mã số thuế đơn vị phụ thuộc/Mã số địa điểm kinh doanh: .………………….

[11] Địa chỉ nơi có hoạt động sản xuất kinh doanh khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính

[11a] Phường/xã ……..…..…   [11b] Quận/Huyện ……………….  [11c] Tỉnh/Thành phố ………………..…………..

(Trường hợp người nộp thuế không đánh dấu lựa chọn khai riêng đối với khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thì chỉ khai thông tin nội dung A. Trường hợp người nộp thuế đánh dấu lựa chọn khai riêng đối với khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thì chỉ khai thông tin nội dung B)

  1. Khai thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT Nhóm ngành Doanh thu chịu thuế suất 0% và không chịu thuế Doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (trừ thuế suất 0%) Thuế giá trị gia tăng phải nộp
(1) (2) (3) (4) (5)
1 Phân phối, cung cấp hàng hoá ([14]=[13]x1%) [12] [13] [14]
2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

([16]=[15]x5%)

[15] [16]
3 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu ([18]=[17]x3%) [17] [18]
4 Hoạt động kinh doanh khác ([20]=[19]x2%) [19] [20]
5 Doanh thu và số thuế phải nộp ([21]=[13]+[15]+[17]+[19]; [22]=[14]+[16]+[18]+[20]) [21] [22]

Tổng doanh thu ([23] =[12]+[21]): …………………………………………………….. Đồng Việt Nam.

  1. Khai riêng đối với khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao:

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT Khoản thu hộ Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng Thuế suất Thuế giá trị gia tăng phải nộp
(1) (2) [24] [25] [26]= [27]x[28]
1 Khoản thu hộ chịu thuế giá trị gia tăng      
     
  Doanh thu và số thuế phải nộp

([28]=∑[24]]; [30]=∑[26])

[28]   [30]

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./. 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:…….

Chứng chỉ hành nghề số:…….

…, ngày……. tháng……. năm 2023

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

Tải: Mẫu 04-GTGT

2.2 Hướng dẫn điền mẫu 04/GTGT 

Người nộp thuế căn cứ vào sổ sách, hóa đơn, chứng từ để điền thông tin vào tờ khai theo hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Phần thông tin: Ghi đầy đủ các thông tin bao gồm Quốc hiệu và tiêu ngữ. Tên biên bản cụ thể là tờ khai thuế giá trị gia tăng. (Dành cho người nộp thuế mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý)

Phần nội dung chính: Kỳ tính thuế. Thông tin người nộp thuế. Thông tin mã số thuế. Thông tin của đại lý thuế. (nếu có) Nội dung tờ khai thuế.

Phần cuối biên bản: Cam đoan của người khai thuế. Thời gian và địa điểm lập tờ khai thuế. Thông tin nhân viên đại lý thuế. Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế.

3. Cách nộp tờ khai thuế GTGT lên cơ quan thuế

Cách nộp tờ khai thuế GTGT lên cơ quan thuế

Có hai cách chính để nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng (TGGT) lên cơ quan thuế:

Nộp trực tiếp:

  • Tại cơ quan thuế: Người nộp thuế nộp trực tiếp tờ khai thuế GTGT đã lập, ký, đóng dấu (hoặc ký điện tử) và các hóa đơn, chứng từ liên quan đến cơ quan thuế có thẩm quyền theo quy định.
  • Qua bưu điện: Người nộp thuế gửi tờ khai thuế GTGT đã lập, ký, đóng dấu (hoặc ký điện tử) và các hóa đơn, chứng từ liên quan qua bưu điện đến cơ quan thuế có thẩm quyền theo quy định.

Nộp trực tuyến:

  • Nộp qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế:
    • Người nộp thuế cần có tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
    • Tải tờ khai thuế GTGT theo mẫu quy định lên hệ thống.
    • Điền đầy đủ, chính xác thông tin vào tờ khai.
    • Ký điện tử tờ khai.
    • Nộp tờ khai và theo dõi kết quả nộp qua hệ thống.
  • Nộp qua phần mềm kê khai thuế:
    • Sử dụng phần mềm kê khai thuế do Tổng cục Thuế cung cấp hoặc phần mềm kê khai thuế của các doanh nghiệp được Bộ Tài chính công nhận.
    • Cài đặt phần mềm kê khai thuế trên máy tính.
    • Lập tờ khai thuế GTGT theo mẫu quy định trong phần mềm.
    • Ký điện tử tờ khai.
    • Nộp tờ khai và theo dõi kết quả nộp qua phần mềm.

Lưu ý:

Người nộp thuế phải nộp tờ khai thuế GTGT đúng kỳ hạn, đầy đủ, chính xác theo quy định.
Nộp kèm theo tờ khai thuế GTGT các hóa đơn, chứng từ liên quan.
Bảo quản tờ khai thuế GTGT đã nộp và các hóa đơn, chứng từ liên quan ít nhất 02 năm kể từ ngày nộp.

4. Mức phạt khi nộp chậm mẫu 04/GTGT

Theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm chậm nộp tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT như sau:

Số ngày nộp chậm Mức phạt
Từ 1 ngày đến 5 ngày Phạt cảnh cáo
Từ 6 ngày đến 30 ngày Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Từ 31 ngày đến 90 ngày Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Trên 90 ngày Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

 

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *