Quyết định nghỉ việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp là một văn bản do người sử dụng lao động ban hành để xác nhận việc người lao động tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động và đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật. Kế toán kiểm toán thuế ACC xin cung cấp Mẫu đơn quyết định nghĩ việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất.

1. Điều kiện áp dụng mẫu đơn quyết định nghĩ việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Mẫu đơn nghỉ việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp được áp dụng cho người lao động đáp ứng các điều kiện sau:
Tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ thời gian quy định: Ít nhất 12 tháng liên tục trước khi nghỉ việc. Hoặc 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi nghỉ việc (đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng).
Tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động hoặc bị chấm dứt hợp đồng lao động do những lý do hợp pháp:
- Do NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định của hợp đồng lao động và pháp luật lao động.
- Do NSDL chấm dứt hợp đồng lao động theo các trường hợp quy định tại Điều 36 của Luật Việc làm 2019.
- Do NLĐ bị thôi việc do doanh nghiệp giải thể, phá sản, hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Do NLĐ bị buộc thôi việc theo bản án của Tòa án.
Có khả năng và mong muốn tìm kiếm việc làm: NLĐ không thuộc diện đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp xã hội hàng tháng. NLĐ chưa có việc làm mới sau 15 ngày kể từ ngày nghỉ việc.
Không thuộc diện không được hưởng trợ cấp thất nghiệp:
- NLĐ bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc.
- NLĐ tự ý nghỉ việc không lý do chính đáng.
- NLĐ bị buộc thôi việc do vi phạm pháp luật lao động.
- NLĐ đang hưởng trợ cấp sinh con, thai sản.
- NLĐ đang hưởng trợ cấp ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
2. Mẫu quyết định nghĩ việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho thôi việc
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
- Căn cứ Bộ luật lao động năm 2012 đã được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua;
- Căn cứ hợp đồng lao động đã được ký kết ngày … tháng … năm …
- Xét đơn xin nghỉ việc của ông/bà …
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ông/bà có tên sau đây:
Họ và tên: ……
Sinh ngày …….
Chứng minh nhân dân số: …….. do …. cấp ngày …………..
Chức vụ: ………….
Được cho thôi việc từ ngày………………………
Điều 2: Quyền lợi và nghĩa vụ của ông/bà…………….được giải quyết theo quy định của Luật lao động. Ông/bà ………….. có nghĩa vụ bàn giao tài liệu, công cụ lao động, các công việc còn lại cho trưởng bộ phận trước ngày …tháng … năm.
Điều 3: Ông (Bà)…………………………………. và các Ông (Bà) Giám đốc Nhân sự, Giám đốc hành chính, và các bộ phận có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
Như điều 3; |
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu) |
Tải: Mẫu quyết định nghĩ việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp
3. Hướng dẫn cách viết mẫu quyết định nghĩ việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Việc soạn thảo quyết định cho thôi việc cần tuân thủ quy định pháp luật, đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng và đầy đủ thông tin. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách viết mẫu quyết định cho thôi việc:
Phần đầu của quyết định
Quốc hiệu và tiêu ngữ:
Quốc hiệu: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” viết bằng chữ in hoa, căn giữa trang.
Tiêu ngữ: “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” viết phía dưới quốc hiệu, căn giữa và gạch ngang hai đầu dòng.
Dưới tiêu ngữ, viết thêm dấu gạch ngang hoặc biểu tượng “————————” để phân tách với nội dung quyết định.
Tên quyết định:
Dòng tiêu đề viết bằng chữ in hoa, căn giữa: “QUYẾT ĐỊNH”.
Bên dưới ghi rõ nội dung: “Về việc cho thôi việc”.
Phần căn cứ
Dẫn chiếu cơ sở pháp lý và thực tiễn làm căn cứ ban hành quyết định:
“Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2012…”: Đây là cơ sở pháp lý chung cho mọi quyết định lao động.
“Căn cứ hợp đồng lao động…”: Ghi rõ ngày ký kết hợp đồng giữa doanh nghiệp và người lao động (NLĐ).
“Xét đơn xin nghỉ việc…”: Ghi rõ người lao động đã có đơn xin nghỉ việc để đảm bảo quyết định dựa trên nguyện vọng của NLĐ.
Phần nội dung quyết định
Điều 1: Thông tin về người lao động và ngày chấm dứt hợp đồng:
Họ và tên: Ghi đầy đủ họ tên của NLĐ.
Ngày sinh: Cung cấp ngày/tháng/năm sinh của NLĐ.
Chứng minh nhân dân (hoặc căn cước công dân): Ghi số CMND/CCCD, cơ quan cấp, và ngày cấp.
Chức vụ: Xác định vị trí công việc của NLĐ tại công ty.
Ngày thôi việc: Nêu rõ ngày chính thức chấm dứt quan hệ lao động.
Điều 2: Quyền lợi và nghĩa vụ:
Ghi rõ quyền lợi mà NLĐ được hưởng (lương, trợ cấp thôi việc, chế độ BHXH, v.v.).
Đề cập đến nghĩa vụ bàn giao công việc, công cụ lao động, và tài liệu liên quan trước thời hạn cụ thể.
Thời gian bàn giao cần rõ ràng để tránh nhầm lẫn (ngày/tháng/năm).
Điều 3: Trách nhiệm thực hiện quyết định:
Ghi rõ các bên liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định, ví dụ: Giám đốc nhân sự, Giám đốc hành chính, trưởng bộ phận, và NLĐ.
Phần cuối của quyết định
Nơi nhận:
Ghi rõ nơi nhận quyết định, như:
Các cá nhân liên quan (theo điều 3).
Lưu tại phòng nhân sự hoặc hành chính để đối chiếu sau này.
Chữ ký:
Ghi “Giám đốc” ở phía dưới, bên phải.
Giám đốc ký tên, đóng dấu doanh nghiệp để quyết định có hiệu lực pháp lý.
4. Quy trình và hồ sơ hưởng trợ cập thất nghiệp
Dưới đây là quy trình và hồ sơ cần thiết để hưởng trợ cấp thất nghiệp, giúp người lao động hiểu rõ các bước và yêu cầu khi thực hiện thủ tục này.
4.1 Quy trình hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp
Quy trình hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp gồm các bước sau:
Bước 1: Người lao động (NLĐ) chuẩn bị và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH) nơi NLĐ tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất.
Bước 2: Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ, thực hiện thẩm định và thông báo kết quả cho NLĐ trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan BHXH sẽ lập hồ sơ thanh toán trợ cấp thất nghiệp và chuyển hồ sơ sang cơ quan kho bạc nhà nước để thực hiện thanh toán cho NLĐ.
Bước 4: NLĐ nhận trợ cấp thất nghiệp thông qua cơ quan kho bạc nhà nước hoặc nhận qua tài khoản ngân hàng theo hình thức chuyển khoản.
Quy trình này giúp NLĐ dễ dàng tiếp cận các khoản hỗ trợ khi không còn công việc, đảm bảo quyền lợi bảo hiểm xã hội của người lao động trong trường hợp thất nghiệp.
4.2 Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
Để hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp, NLĐ cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do cơ quan bảo hiểm xã hội (BHXH) quy định.
- Sổ bảo hiểm xã hội còn hiệu lực.
- Giấy xác nhận tình trạng việc làm do NSDL cấp (đối với trường hợp NLĐ tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động).
- Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động (đối với trường hợp NLĐ bị NSDL chấm dứt hợp đồng lao động).
- Giấy tờ chứng minh lý do nghỉ việc (nếu có).
- Giấy tờ chứng minh khả năng và mong muốn tìm kiếm việc làm (nếu có).
5. Nơi nộp hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp ở đâu?

Quy định tại khoản 1, Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP đã nêu rõ về thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp (BHTN). Đây là một nội dung quan trọng để người lao động thất nghiệp (NLĐ) hiểu và thực hiện đúng nhằm đảm bảo quyền lợi của mình.
Thời hạn nộp hồ sơ
Người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Địa điểm nộp hồ sơ
Người lao động phải nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.
Lý do chọn trung tâm dịch vụ việc làm:
– Trung tâm dịch vụ việc làm là cơ quan thuộc quản lý của nhà nước, được giao nhiệm vụ hỗ trợ NLĐ trong việc tư vấn, giới thiệu việc làm, và giải quyết các chế độ liên quan đến BHTN.
Đây là đầu mối tiếp nhận và xử lý hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, đảm bảo NLĐ được tiếp cận nhanh chóng và hiệu quả các quyền lợi bảo hiểm.
Địa phương nơi muốn nhận trợ cấp thất nghiệp:
– NLĐ có quyền lựa chọn trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương phù hợp với nhu cầu và điều kiện cá nhân. Thông thường, NLĐ sẽ chọn nơi gần nơi cư trú, làm việc trước đó, hoặc nơi họ dự định sinh sống trong thời gian tìm kiếm việc làm mới.
6. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo công thức sau:
Mức trợ cấp thất nghiệp = Mức lương bình quân x Hệ số hưởng, Trong đó:
Mức lương bình quân: là mức lương bình quân 6 tháng cuối cùng trước khi nghỉ việc của NLĐ.
Hệ số hưởng: được xác định theo thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của NLĐ như sau:
Đóng đủ 12 tháng đến dưới 24 tháng: Hệ số hưởng 60%.
Đóng đủ 24 tháng đến dưới 36 tháng: Hệ số hưởng 70%.
Đóng đủ 36 tháng trở lên: Hệ số hưởng 80%.
Thời gian hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp: Thời gian hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp được tính theo thời gian đóng
6. Các câu hỏi thường gặp
Quyết định nghỉ việc phải có đầy đủ thông tin về người lao động để làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
Quyết định nghỉ việc là một trong những giấy tờ quan trọng để làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Văn bản này phải ghi rõ thông tin về người lao động (họ tên, số CMND/CCCD, mã số bảo hiểm xã hội), thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, lý do nghỉ việc và thông tin về doanh nghiệp. Nếu thiếu thông tin, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu bổ sung, gây chậm trễ.
Người lao động phải ký vào quyết định nghỉ việc mới đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
Quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động (NSDLĐ) ban hành, và không yêu cầu người lao động phải ký vào văn bản này. Miễn là quyết định có đầy đủ thông tin và được đại diện hợp pháp của NSDLĐ ký, đóng dấu (nếu có), thì người lao động có thể sử dụng để làm hồ sơ hưởng BHTN.
Chỉ những trường hợp nghỉ việc đúng luật mới được cấp quyết định nghỉ việc hợp lệ để hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải đáp ứng các điều kiện, bao gồm việc nghỉ việc đúng quy định pháp luật. Nếu nghỉ việc trái luật (như tự ý bỏ việc không thông báo), NSDLĐ không có nghĩa vụ cấp quyết định nghỉ việc, và người lao động không đủ điều kiện làm thủ tục hưởng BHTN.
Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về Mẫu quyết định nghỉ việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn
HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN