Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ – Mẫu 02/LPTB mới nhất

Tờ khai lệ phí trước bạ là tờ khai do cơ quan thuế ban hành, theo đó người nộp thuế ghi chép đầy đủ, chính xác các thông tin về tài sản chịu thuế và các thông tin liên quan khác để làm căn cứ cho việc tính thuế và nộp thuế lệ phí trước bạ. Qua bài viết này ACC sẽ cung cấp những quy định kèm theo Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ mẫu 02/LPTB

Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ – Mẫu 02/LPTB mới nhất

1. Mẫu Tờ khai lệ phí trước bạ 

Mẫu 02/LPTB tờ khai lệ phí trước bạ 2023 (với tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải và các tài sản khác trừ nhà, đất) 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

(Áp dụng đối với tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển và tài sản khác trừ nhà, đất)

[01] Kỳ tính thuế: Theo từng lần phát sinh ngày  … tháng … năm …

[02] Lần đầu              [03] Bổ sung lần thứ

  Tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay cho người nộp thuế


[04] Tên người nộp thuế (Chủ sở hữu, sử dụng tài sản)………………………………………

[05] Mã số thuế (nếu có)                

[06] Số CMND/CCCD/Hộ chiếu (trường hợp chưa có mã số thuế)………………………………

[07] Ngày cấp:…………………………………. [08] Nơi cấp:……………………………………………………

[09] Địa chỉ……………………………………………………………………………………………………….

[10] Quận/huyện:……………………… [11] Tỉnh/thành phố:………………………………………………..

[12] Điện thoại:………………………… [13] Fax:………………. [14] Email:……………………………..

[15] Tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay (nếu có)………………………………

[16] Mã số thuế:                                      

[17] Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………

[18] Quận/huyện:……………………… [19] Tỉnh/thành phố:………………………………………………..

[20] Điện thoại: …………………  [21] Fax: …………………….. [22] Email: …………………………….

[23] Tên đại lý thuế (nếu có)………………………………………………………………………………..

[24] Mã số thuế:                                               

[25] Hợp đồng đại lý thuế: số:…………………………………… ngày………………………………………..

I. TÀI SẢN

  1. Loại tài sản

Số Giấy chứng nhận do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (Đối với hồ sơ khai điện tử)……………………………………………………………………………………………………

  1. Nhãn hiệu…………………………………………………………………………………………………………
  2. Kiểu loại xe [Số loại hoặc tên thương mại hoặc mã kiểu loại (nếu không có Tên thương mại); tên thương mại và mã kiểu loại (nếu có) đối với ô tô]……………………………………………….
  3. Nước sản xuất…………………………………………………………………………………………………..
  4. Năm sản xuất:………………………………………………………………………………………………………..
  5. Thể tích làm việc/Công suất:……………………………………………………………………………………
  6. Trọng tải:………………………………………………………………………………………………………………
  7. Số người cho phép chở (kể cả lái xe):……………………………………………………………………….
  8. Chất lượng tài sản:………………………………………………………………………………………………….
  9. Số máy:……………………………………………………………………………………………………………….
  10. Số khung:…………………………………………………………………………………………………………….
  11. Biển kiểm soát:…………………………………………………………………………………………………….
  12. Số đăng ký:………………………………………………………………………………………………………….
  13. Trị giá tài sản (đồng)………………………………………………………………………………………

(Viết bằng chữ:…………………………………………………………………………………………………………)

  1. Mẫu số hóa đơn……………………………..;   16. Ký hiệu hóa đơn:……………………………….;
  2. Số hóa đơn:……………………………………..;    18. Ngày tháng năm:………./………/………………..

II. NGUỒN GỐC TÀI SẢN

  1. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tài sản

– Tên tổ chức/cá nhân chuyển nhượng tài sản: ……………………………………………………………..

– Mã số thuế:…………………………………………………………………………………

– Số CMND/CCCD/Hộ chiếu (trường hợp chưa có mã số thuế): …………………………..

  1. Địa chỉ………………………………………………………………………………………..
  2. Thời điểm làm giấy tờ chuyển nhượng tài sản Ngày …….. tháng ……. năm ……..

III. TÀI SẢN THUỘC DIỆN ĐƯỢC MIỄN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (lý do)………………………

  1. GIẤY TỜ CÓ LIÊN QUAN, GỒM

– ………………………………………………………………………………………………………………………………

– ………………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:……………………………

Chứng chỉ hành nghề số:………

…, ngày……. tháng……. năm 2023

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Hoặc

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC  ỦY QUYỀN KHAI THAY

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

Tải: Mẫu 02-LPTB

2 Hướng dẫn điền mẫu 02/LPMB

Hướng dẫn kê khai Tờ khai lệ phí trước bạ – Mẫu số 02, áp dụng cho tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất). 

Kỳ tính thuế: Tích vào ô theo từng lần phát sinh. Để rõ hơn, khai báo số lần phát sinh trong kỳ tính thuế và điền vào ô tương ứng.

Lần đầu: Tích vào ô lần đầu nếu đây là lần đầu tiên khai báo với trường hợp phát sinh mới.

Bổ sung lần thứ: Điền số lần khai bổ sung, nếu có.

Tên người nộp thuế: Họ và tên chủ tài sản. Để rõ hơn, ghi tên đầy đủ của chủ sở hữu, sử dụng tài sản.

Mã số thuế (nếu có): Ghi mã số thuế của chủ sở hữu, sử dụng tài sản đã được cấp (mã số thuế cá nhân hoặc mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp, tổ chức); trường hợp cá nhân chưa được cấp mã số thuế thì bỏ trống chỉ tiêu này, cơ quan thuế căn cứ các thông tin trên Tờ khai lệ phí trước bạ để cấp mã số thuế cho chủ sở hữu, sử dụng tài sản theo quy định.

Ghi số, ngày cấp, nơi cấp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân của chủ tài sản hoặc Giấy chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài hoặc giấy tờ định danh khác. Để rõ hơn, ghi chính xác số, ngày cấp và nơi cấp của giấy tờ tương ứng.

Địa chỉ: Ghi thông tin địa chỉ theo hướng dẫn như sau:

Mục địa chỉ thường trú: Ghi địa chỉ thường trú của chủ tài sản, bao gồm số nhà, tên đường, phường/xã, quận/huyện và tỉnh/thành phố.

Mục địa chỉ liên lạc: Ghi địa chỉ liên lạc của chủ tài sản, bao gồm số nhà, tên đường, phường/xã, quận/huyện và tỉnh/thành phố.

Mục địa chỉ tài sản: Ghi địa chỉ của tài sản, bao gồm số nhà, tên đường, phường/xã, quận/huyện và tỉnh/thành phố. Nếu địa chỉ tài sản trùng với địa chỉ thường trú hoặc liên lạc của chủ sở hữu, sử dụng tài sản thì không cần khai báo lại.

Chủ tài sản là người Việt Nam:

Địa chỉ ghi theo Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc địa chỉ nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân không phù hợp với địa chỉ nơi đăng ký thường trú ghi trong Sổ hộ khẩu thì khai theo Sổ hộ khẩu hoặc;

Địa chỉ ghi theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hoặc Giấy tờ hợp pháp theo quy định hoặc;

Địa chỉ theo trường học đối với học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện.

Chủ tài sản là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, địa chỉ được ghi theo Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc địa chỉ theo giấy tờ khác theo quy định (còn giá trị sử dụng).

Chủ tài sản là người nước ngoài, cụ thể:

Người nước ngoài đang làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, ghi địa chỉ theo Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) hoặc theo Giấy tờ hợp pháp theo quy định.

Người nước ngoài đang làm việc hoặc sinh sống tại Việt Nam, ghi địa chỉ theo Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định hoặc Giấy tờ hợp pháp theo quy định.

Bên cạnh đó, cần lưu ý rằng giá trị sử dụng của các giấy tờ được sử dụng để khai báo địa chỉ phải còn hiệu lực và phù hợp với quy định của pháp luật Việt N

Chủ tài sản là tổ chức – Ghi theo địa chỉ của tổ chức.

Điện thoại: Ghi số điện thoại nhận được tin nhắn của cơ quan thuế về Mã số hồ sơ và số tiền lệ phí trước bạ phải nộp.

Điền thông tin fax (nếu có), email của người sở hữu, sử dụng tài sản nhận được Thông báo nộp lệ phí trước bạ của Cơ quan Thuế (đối với hồ sơ khai điện tử).

Đại lý thuế; hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay theo quy định của pháp luật (nếu có): Ghi tên Đại lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay theo quy định của pháp luật.

Mã số thuế: Ghi mã số thuế của Đại lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay (mã số thuế cá nhân hoặc mã số thuế của cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, tổ chức).

Ghi thông tin địa chỉ của Đại lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay.

Điện thoại: Ghi số điện thoại của Đại lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay (số điện thoại nhận được tin nhắn thông báo của cơ quan thuế về Mã hồ sơ và số tiền lệ phí trước bạ phải nộp).

Điền thông tin fax (nếu có), email của Đại lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay nhận được Thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan thuế (đối với hồ sơ khai điện tử).

Hợp đồng đại lý thuế: Điền các thông tin về số hiệu và ngày ký kết hợp đồng giữa chủ sở hữu, sử dụng tài sản và Đại lý thuế khai thay. Ngoài ra, cần ghi rõ nội dung của hợp đồng như cam kết, điều khoản, giá trị giao dịch, v.v. để đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ của hồ sơ.

3. Mức thu lệ phí trước bạ

Mức thu lệ phí trước bạ (LPTB) đối với các loại tài sản khác nhau được quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 1 năm 2022 của Chính phủ.

Loại tài sản Mức thu LPTB
Nhà, đất 0,5%
Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao 2%
Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay 1%
Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô hoặc các loại xe tương tự 2%
Xe máy 2%

Lưu ý:

Mức thu LPTB trên đây chỉ áp dụng cho lần đầu tiên nộp thuế đối với tài sản.

Nếu tài sản đã từng được nộp LPTB trước đây và được chuyển nhượng cho người khác thì người mua sẽ phải nộp LPTB với mức thu như bình thường.

Mức thu LPTB có thể thay đổi theo quy định của pháp luật.

Mức thu lệ phí trước bạ

4. Quy trình khai nộp lệ phí trước bạ

Người nộp thuế có thể khai, nộp lệ phí trước bạ theo hai hình thức:

4.1. Khai, nộp trực tiếp tại cơ quan thuế

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khai, nộp LPTB theo quy định, bao gồm:

  • Tờ khai LPTB (mẫu số 01/LPTB đối với nhà, đất và mẫu số 02/LPTB đối với tài sản khác).
  • Hợp đồng chuyển nhượng nhà, đất hoặc hóa đơn mua bán tài sản khác.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, đất hoặc tài sản khác.
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của người nộp thuế.

Bước 2: Nộp hồ sơ khai, nộp LPTB tại cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận nộp lệ phí trước bạ.

4.2. Khai, nộp LPTB trực tuyến

Bước 1: Truy cập Cổng dịch vụ công Quốc gia: https://dichvucong.gov.vn/ hoặc Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế: https://www.gdt.gov.vn/.
Bước 2: Đăng ký tài khoản và đăng nhập.
Bước 3: Chọn mục “Khai thuế/Nộp thuế” -> “Khai thuế” -> “Khai lệ phí trước bạ”.
Bước 4: Lựa chọn loại tài sản cần khai thuế và điền đầy đủ thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống.
Bước 5: Nộp tiền LPTB qua các hình thức thanh toán điện tử được hỗ trợ trên hệ thống.
Bước 6: Nhận Giấy chứng nhận nộp lệ phí trước bạ điện tử.

Người nộp thuế phải khai, nộp LPTB trong thời hạn quy định theo quy định của pháp luật. Nếu nộp LPTB quá hạn, người nộp thuế sẽ phải chịu phạt theo quy định.

Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *