Mẫu 01/GTGT là một trong các mẫu tờ khai thuế do cơ quan thuế tại Việt Nam ban hành để thu thập thông tin về thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là một trong những mẫu quan trọng được doanh nghiệp sử dụng để khai báo và nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế tại Việt Nam. Dưới đây ACC xin cung cấp Mẫu 01/GTGT tờ khai thuế GTGT mới nhất.

1. Mẫu tờ khai thuế giá trị gia tăng Mẫu 01/GTGT
Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế giá trị gia tăng được ban hành theo Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)
Tên hoạt động sản xuất kinh doanh: ……
Kỳ tính thuế: Tháng … năm … /Quý … năm …
Lần đầu: o | Bổ sung lần thứ: … |
Tên người nộp thuế:……………………………………………………………………………………………….
Mã số thuế:
Tên đại lý thuế (nếu có):…………………………………………………………………………………
Mã số thuế:
Hợp đồng đại lý thuế: Số………………………………………………. ngày……………………………………………
Tên đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính: …………….
Mã số thuế đơn vị phụ thuộc/Mã số địa điểm kinh doanh:……………………………………
Địa chỉ nơi có hoạt động sản xuất kinh doanh khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính:
Phường/xã….… Quận/Huyện ………………… Tỉnh/Thành phố
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
STT | Chỉ tiêu | Giá trị hàng hóa, dịch vụ (chưa có thuế giá trị gia tăng) |
Thuế giá trị gia tăng | ||||
A | Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ (đánh dấu “X”) | ||||||
B | Thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang | ||||||
C | Kê khai thuế giá trị gia tăng phải nộp ngân sách nhà nước | ||||||
I | Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ | ||||||
1 | Giá trị và thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào | ||||||
Trong đó: hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu | |||||||
2 | Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ kỳ này | ||||||
II | Hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ | ||||||
1 | Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng | ||||||
2 | Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng | ||||||
a | Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% | ||||||
b | Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5% | ||||||
c | Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% | ||||||
d | Hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính thuế | ||||||
3 | Tổng doanh thu và thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra | ||||||
III | Thuế giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ | ||||||
IV | Điều chỉnh tăng, giảm thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước | ||||||
1 | Điều chỉnh giảm | ||||||
2 | Điều chỉnh tăng | ||||||
V | Thuế giá trị gia tăng nhận bàn giao được khấu trừ trong kỳ | ||||||
VI | Xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng phải nộp trong kỳ: | ||||||
1 | Thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ | ||||||
2 | Thuế giá trị gia tăng mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế ([40b]≤[40a]) | ||||||
3 | Thuế giá trị gia tăng còn phải nộp trong kỳ | ||||||
4 | Thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết kỳ này | ||||||
4.1 | Thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn | ||||||
4.2 | Thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau |
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên:……. Chứng chỉ hành nghề số:……. |
…, ngày……. tháng……. năm…….
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) |
Tải: mau-so-01-gtgt-to-khai-thue-gtgt
2. Hướng dẫn điền mẫu tờ khai thuế giá trị gia tăng Mẫu 01/GTGT
Mẫu tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) Mẫu 01/GTGT được sử dụng để kê khai thuế GTGT đối với các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT:
Phần đầu
- Tên cơ quan hành chính nhà nước quản lý thuế: Ghi đầy đủ tên của cơ quan thuế nơi doanh nghiệp nộp thuế.
- Mã số thuế: Ghi mã số thuế của doanh nghiệp.
- Kỳ tính thuế: Ghi rõ tháng, quý hoặc năm tính thuế.
- Loại tờ khai: Ghi “Mẫu 01/GTGT”.
- Hình thức nộp: Ghi “Nộp qua mạng” hoặc “Nộp trực tiếp”.
- Số tờ khai: Ghi số thứ tự của tờ khai.
- Ngày lập: Ghi ngày tháng năm lập tờ khai.
Nội dung
Thông tin về người nộp thuế:
- Họ và tên, tên gọi thông thường (đối với cá nhân): Ghi đầy đủ họ và tên, tên gọi thông thường của cá nhân là chủ doanh nghiệp.
- Tên doanh nghiệp: Ghi đầy đủ tên của doanh nghiệp.
- Địa chỉ: Ghi đầy đủ địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Điện thoại: Ghi số điện thoại của doanh nghiệp.
- Email: Ghi địa chỉ email của doanh nghiệp.
Tình hình hoạt động kinh doanh:
- Doanh thu: Ghi tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT trong kỳ tính thuế.
- Thuế GTGT phải nộp: Ghi số tiền thuế GTGT phải nộp trong kỳ tính thuế, được tính bằng công thức sau:
- Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ thuế GTGT – Thuế GTGT được khấu trừ
- Tỷ lệ thuế GTGT: Ghi tỷ lệ thuế GTGT áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp (ví dụ: 10%, 5%).
- Thuế GTGT được khấu trừ: Ghi số tiền thuế GTGT được khấu trừ từ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào trong kỳ tính thuế.
- Số tiền thuế GTGT nộp thiếu (nếu có): Ghi số tiền thuế GTGT nộp thiếu (nếu có) trong kỳ tính thuế.
- Số tiền thuế GTGT quá nộp (nếu có): Ghi số tiền thuế GTGT quá nộp (nếu có) trong kỳ tính thuế.
Kê khai chi tiết thuế GTGT:
- Doanh thu: Ghi tổng doanh thu từ từng loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT trong kỳ tính thuế.
- Thuế GTGT phải nộp: Ghi số tiền thuế GTGT phải nộp đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT trong kỳ tính thuế.
- Thuế GTGT được khấu trừ: Ghi số tiền thuế GTGT được khấu trừ từ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào liên quan đến từng loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT trong kỳ tính thuế.
- Kê khai chi tiết thuế GTGT nộp thiếu (nếu có):
- Kỳ tính thuế: Ghi kỳ tính thuế mà doanh nghiệp nộp thiếu thuế GTGT.
- Số tiền thuế GTGT nộp thiếu: Ghi số tiền thuế GTGT nộp thiếu trong kỳ tính thuế.
Kê khai chi tiết thuế GTGT quá nộp (nếu có): Kỳ tính thuế: Ghi kỳ tính thuế mà doanh nghiệp nộp quá thuế GTGT. Số tiền thuế GTGT quá nộp: Ghi số tiền thuế GTGT quá nộp trong kỳ tính thuế.
Ký tên Người đại diện theo pháp luật: Ghi đầy đủ họ tên, chức vụ và ký tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Kế toán trưởng: Ghi đầy đủ
3. Trường hợp áp dụng Mẫu 01/GTGT tờ khai thuế GTGT
Mẫu 01/GTGT tờ khai thuế GTGT được áp dụng cho các trường hợp sau:
Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài:
Khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT trong kỳ tính thuế (tháng/quý).
Có doanh thu từ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT trong kỳ tính thuế.
Có số thuế GTGT được khấu trừ từ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT trong kỳ tính thuế.
Cá nhân kinh doanh:
Khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT trong kỳ tính thuế (tháng/quý).
Có doanh thu từ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT trong kỳ tính thuế đạt hoặc vượt mức quy định tại Điều 3 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.
Có số thuế GTGT được khấu trừ từ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT trong kỳ tính thuế.
4. Cách nộp tờ khai thuế GTGT lên cơ quan thuế mới nhất

Hiện nay, có hai cách chính để nộp tờ khai thuế GTGT lên cơ quan thuế:
Nộp trực tiếp:
Địa điểm nộp: Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT trực tiếp tại cơ quan thuế có thẩm quyền quản lý địa bàn nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.
Hồ sơ nộp:
Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT đã được điền đầy đủ, chính xác và ký tên, đóng dấu của người đại diện theo pháp luật và kế toán trưởng doanh nghiệp.
Các hóa đơn, chứng từ liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực).
Giấy ủy quyền (nếu nộp thay cho người đại diện theo pháp luật).
Nộp qua mạng: Cổng thông tin điện tử: Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (https://www.gdt.gov.vn/) hoặc các phần mềm kê khai thuế điện tử được Bộ Tài chính cấp phép.
Hồ sơ nộp:
- Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT đã được điền đầy đủ, chính xác và ký tên điện tử của người đại diện theo pháp luật và kế toán trưởng doanh nghiệp.
- Các hóa đơn, chứng từ liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) được quét và đính kèm theo tờ khai.
- Giấy ủy quyền (nếu nộp thay cho người đại diện theo pháp luật).
5. Đối tượng tính, nộp thuế theo mẫu 01/GTGT
5.1 Đối tượng tính thuế theo mẫu 01/GTGT
Doanh nghiệp: Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế (tháng/quý).
Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài: Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam.
Cá nhân: Cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT có doanh thu từ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong kỳ tính thuế đạt hoặc vượt mức quy định tại Điều 3 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.
5.2 Đối tượng nộp thuế theo mẫu 01/GTGT
Doanh nghiệp: Doanh nghiệp tự nộp thuế GTGT theo kỳ tính thuế.
Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài: Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài tự nộp thuế GTGT theo kỳ tính thuế.
Cá nhân: Cá nhân tự nộp thuế GTGT theo kỳ tính thuế.
Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn
HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN