Mẫu thẻ tài sản cố định theo thông tư 200

Mẫu thẻ tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và đảm bảo tuân thủ pháp luật. Quan bài viết này Kế toán kiểm toán thuế ACC xin cung cấp mẫu thẻ tài sản cố định theo thông tư 200 và thông tư 133. Cùng khám phá nhé!

Mẫu thẻ tài sản cố định theo thông tư 200

1. Thẻ tài sản cố định là gì?

Thẻ tài sản cố định là một loại chứng từ kế toán được sử dụng để theo dõi chi tiết tình hình của từng tài sản cố định trong doanh nghiệp. Nó cung cấp thông tin đầy đủ về tài sản, từ khi mua vào đến khi thanh lý, giúp doanh nghiệp quản lý tài sản hiệu quả và chính xác.

Tại sao cần thẻ tài sản cố định?

Theo dõi chi tiết: Giúp doanh nghiệp nắm rõ tình hình từng tài sản, từ ngày mua, giá trị ban đầu, đến quá trình sử dụng, hao mòn và cuối cùng là thanh lý.

Tính toán khấu hao: Dựa vào thông tin trên thẻ, doanh nghiệp có thể tính toán chính xác khoản khấu hao hàng năm của từng tài sản.

Quản lý tài sản hiệu quả: Thẻ tài sản cố định giúp doanh nghiệp lập kế hoạch bảo trì, sửa chữa, thay thế tài sản một cách hợp lý.

Cung cấp thông tin cho báo cáo tài chính: Dữ liệu từ thẻ tài sản cố định được sử dụng để lập báo cáo tài chính, đảm bảo tính chính xác và minh bạch.

2. Mẫu thẻ tài sản cố định theo thông tư 200 

Dưới đây là hướng dẫn về mẫu thẻ tài sản cố định theo Thông tư 200 mới nhất, giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định kế toán và quản lý tài sản một cách chính xác và hiệu quả.

2.1 Mẫu thẻ tài sản cố định theo thông tư 200

Đơn vị:………………

Địa chỉ:………………

Mẫu số S23-DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC 

 Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Số: ……….

Ngày ……tháng …… năm …..lập thẻ …..

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số …………..ngày…..tháng…..năm………

Tên, mã ký hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Số hiệu TSCĐ

Nước sản xuất (xây dựng) Năm sản xuất

Bộ phận quản lý, sử dụng Năm đưa vào sử dụng

Công suất (diện tích thiết kế)

Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày …….tháng……..năm……

Lý do đình chỉ

Số hiệu

chứng từ

Nguyên giá tài sản cố định Giá trị hao mòn tài sản cố định
Ngày, tháng,

năm

Diễn

giải

Nguyên

giá

Năm Giá trị

hao mòn

Cộng dồn
A B C 1 2 3 4

Dụng cụ phụ tùng kèm theo

Số

TT

Tên, quy cách dụng cụ,

phụ tùng

Đơn vị Số lượng Giá trị
A B C 1 2

Ghi giảm TSCĐ chứng từ sổ:……………..ngày…tháng…năm

Lý do giảm

Ngày ….tháng ….năm ….
Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Tải: mẫu thẻ tài sản cố định theo TT 200

3. Hướng dẫn điền mẫu thẻ tài sản cố định theo thông tư 200

Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính quy định về hệ thống sổ sách kế toán theo Thông tư này. Dưới đây là cách điền mẫu thẻ tài sản cố định:

Thẻ tài sản cố định được lập cho từng tài sản cố định cụ thể. Thẻ này áp dụng cho các loại tài sản cố định như nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị, máy móc, cây trồng, gia súc,… Thẻ tài sản cố định có 4 phần chính như sau:

(1) Ghi thông tin cơ bản của tài sản cố định, bao gồm tên tài sản, ký hiệu, quy cách kỹ thuật, số hiệu, nơi sản xuất hoặc xây dựng, năm sản xuất, đơn vị quản lý và sử dụng, năm đưa vào sử dụng, công suất hoặc diện tích thiết kế; ngày, tháng, năm ngừng sử dụng và lý do ngừng sử dụng.

(2) Ghi nhận nguyên giá tài sản cố định từ khi hình thành ban đầu và các thay đổi qua từng giai đoạn, bao gồm giá trị hao mòn đã trích lập hàng năm.

  • Cột A, B, C, 1: Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ, lý do hình thành nguyên giá, và nguyên giá của tài sản cố định tại thời điểm đó.
  • Cột 2: Ghi năm bắt đầu tính giá trị hao mòn tài sản cố định.
  • Cột 3: Ghi giá trị hao mòn tài sản cố định cho từng năm.
  • Cột 4: Ghi tổng cộng giá trị hao mòn đã trích cộng dồn đến thời điểm hiện tại. Đối với những tài sản không yêu cầu khấu hao nhưng phải tính hao mòn (như tài sản dùng cho sự nghiệp, phúc lợi), cũng cần ghi nhận giá trị hao mòn vào thẻ.

(3) Ghi số lượng phụ tùng, dụng cụ đi kèm với tài sản cố định.

  • Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, tên, quy cách và đơn vị tính của dụng cụ, phụ tùng đi kèm.
  • Cột 1, 2: Ghi số lượng và giá trị của từng loại dụng cụ, phụ tùng đi kèm tài sản cố định.

(4) Phần ghi giảm tài sản cố định cuối thẻ: Ghi lại số chứng từ, ngày, tháng, năm và lý do ghi giảm tài sản cố định.

Thẻ tài sản cố định do kế toán phụ trách tài sản lập ra, được kế toán trưởng kiểm tra và giám đốc doanh nghiệp phê duyệt. Thẻ này sẽ được lưu trữ tại phòng kế toán trong suốt thời gian sử dụng tài sản.

4. Doanh nghiệp có bắt buộc phải lập Thẻ tài sản cố định theo Thông tư 200 hay không? 

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, việc lập thẻ tài sản cố định là không bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp phải quản lý và theo dõi tài sản cố định một cách chính xác và chi tiết.

Thẻ tài sản cố định được sử dụng để ghi chép thông tin chi tiết về từng tài sản cố định, bao gồm các thông tin như giá trị ban đầu, khấu hao, tình trạng sử dụng, và các thay đổi liên quan đến tài sản trong suốt quá trình sử dụng. Mặc dù Thông tư 200 không bắt buộc lập thẻ tài sản cố định, nhưng doanh nghiệp phải đảm bảo có các sổ sách, chứng từ và thông tin liên quan đầy đủ và rõ ràng về tài sản cố định.

Trong thực tế, việc lập thẻ tài sản cố định sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý và theo dõi tình trạng tài sản, hỗ trợ cho công tác kiểm tra, kiểm kê và tính toán khấu hao, đồng thời giúp đáp ứng yêu cầu của cơ quan thuế khi cần thiết.

Vậy nên, nếu doanh nghiệp muốn có hệ thống quản lý tài sản cố định rõ ràng và minh bạch hơn, việc lập thẻ tài sản cố định sẽ là lựa chọn hợp lý, mặc dù không phải là yêu cầu bắt buộc.

5. Đăng ký sửa đổi Chế độ kế toán đối với sổ kế toán

Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký) đều thuộc loại không bắt buộc. Doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ theo hướng dẫn tại phụ lục số 4 Thông tư 200/2024/TT-BTC hoặc bổ sung, sửa đổi biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát.

6. Một số câu hỏi liên quan

Có cần ghi rõ lý do đình chỉ sử dụng tài sản cố định trên thẻ không? Tại sao?

Có, lý do đình chỉ sử dụng tài sản cố định cần được ghi rõ trên thẻ. Việc này giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả hơn và có căn cứ để xem xét trong các báo cáo tài chính cũng như khi quyết định tái sử dụng hoặc thanh lý tài sản.

Tại sao cần ghi lại giá trị hao mòn hàng năm trên thẻ tài sản cố định?

Ghi lại giá trị hao mòn hàng năm trên thẻ tài sản cố định là cần thiết để xác định giá trị thực của tài sản tại thời điểm nhất định. Điều này cũng hỗ trợ trong việc lập báo cáo tài chính, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong số liệu kế toán.

Thông tư 200 quy định về thời điểm nào thì tài sản cố định được đưa vào thẻ?

Tài sản cố định được đưa vào thẻ ngay khi bắt đầu hình thành và ghi nhận nguyên giá. Việc này giúp doanh nghiệp quản lý tài sản từ giai đoạn đầu và có cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính liên quan đến tài sản cố định.

Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về mẫu thẻ tài sản cố định theo thông tư 200. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. 

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *