Mẫu hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH một thành viên là văn bản pháp lý quan trọng, ghi nhận sự thỏa thuận giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng về việc chuyển nhượng quyền sở hữu công ty. Trong bài viết sau ACC xin cung cấp mẫu hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH 1 thành viên mới nhất.

1. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH 1 thành viên
Mẫu hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH một thành viên là tài liệu pháp lý quan trọng, ghi nhận thỏa thuận giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng về việc chuyển giao quyền sở hữu và nghĩa vụ liên quan đến vốn góp. Hợp đồng giúp đảm bảo quyền lợi cho các bên và tuân thủ quy định pháp luật.
Mẫu hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH 1 thành viên như sau:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——***——
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓP
– Căn cứ Bộ Luật Dân sự 20……,
– Căn cứ Luật Doanh nghiệp 20….;
– Căn cứ Điều lệ của Công ty ……………..;
– Quyết định của Hội đồng thành viên Công ty TNHH …… số……/QĐ-HĐTV ngày…..tháng…..năm 20….;
– Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0102037….. của Công ty …….. do Phòng Đăng ký kinh doanh số ….- Sở KH và ĐT thành phố ….. cấp đăng ký lại lần … ngày 22/01/20…;
– Căn cứ nhu cầu của các bên.
Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm 20…… tại …………, chúng tôi gồm có:
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A):
Ông :
Sinh ngày:
Địa chỉ thường trú:
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B):
Công ty cổ phần Đầu tư……
Địa chỉ: số ………………………………………………………
Điện thoại: 043 …………………. Fax: 043………………….
Đăng ký kinh doanh: …………………………………………
Tài khoản ngân hàng: …………………………………………
Đại diện: …………………………………………………………
Điều 1: Đối tượng chuyển nhượng của hợp đồng
– Bên A đồng ý Chuyển nhượng cho Bên B phần vốn góp ……000.000 đ (……..) tương đương …% tổng vốn góp (vốn điều lệ) của Công ty ………,
– Phần vốn góp mà Bên A Chuyển nhượng không thuộc Khoản 6 Điều 45 Luật Doanh nghiệp năm 2005. Phần Vốn góp Chuyển nhượng không bị bất kỳ một ràng buộc nào từ phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền, không bị cầm cố, thế chấp, hoặc không bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định trong Điều lệ của Công ty …………
Điều 2: Giá chuyển nhượng:
– Giá của việc chuyển nhượng phần Vốn góp được ấn định là ……….000.000 đ (……..).
– Mức giá này chưa bao gồm các loại thuế phí phải nộp theo quy định của pháp luật.
Điều 3: Phương thức và thời hạn thanh toán:
– Tổng số tiền chuyển nhượng được nêu tại Điều 2.1 sẽ được Bên nhận Chuyển nhượng thanh toán cho Bên Chuyển nhượng bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt tùy thuộc vào điều kiện của các bên.
– Việc thanh toán được tiến hành ngay sau khi các Bên ký kết hợp đồng này. Sau khi nhận được đầy đủ số tiền chuyển nhượng Bên A sẽ ký giấy xác nhận đã thanh toán cho Bên B.
Điều 4: Tuyên bố và đảm bảo của Bên Chuyển nhượng:
Bên chuyển nhượng tuyên bố và đảm bảo vào ngày ký Hợp đồng rằng:
– Bên chuyển nhượng hiện là thành viên của Công ty………..được tổ chức và tồn tại hợp thức và đang hoạt động tốt theo pháp luật Việt Nam và Bên Chuyển nhượng đã hoàn thành mọi thủ tục pháp lý cần thiết để Chuyển nhượng phần Vốn góp;
– Phần Vốn góp đã được đăng ký hợp thức và đã thanh toán đầy đủ cho Công ty ………..;
– Bên chuyển nhượng cam kết dùng mọi tài sản của cá nhân mình để thanh toán mọi nghĩa vụ, khoản nợ của Công ty ………. phát sinh trước ngày Bên nhận chuyển nhượng trở thành thành viên của Công ty…….;
– Bên chuyển nhượng cam kết bàn giao quyền quản lý phần Vốn góp Công ty ………. và cùng Bên nhận chuyển nhượng thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để bên nhận chuyển nhượng có tên trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
– Việc Bên Chuyển nhượng ký kết Hợp đồng và hoàn thành giao dịch này là hợp thức và đã có sự chấp thuận của Hội đồng thành viên;
– Bên chuyển nhượng có trách nhiệm nộp mọi loại thuế, phí liên quan đến việc chuyển nhượng phần vốn góp của mình theo quy định của pháp luật.
Điều 5: Tuyên bố và bảo đảm của Bên nhận Chuyển nhượng:
Bên nhận Chuyển nhượng tuyên bố và đảm bảo rằng:
– Thanh toán đầy đủ và đúng hạn định theo các cam kết tại hợp đồng này;
– Bên nhận Chuyển nhượng sẽ thực hiện các quyền lợi, nghĩa vụ với tư cách là thành viên Công ty ……….. sau khi hoàn thành các cam kết theo Hợp đồng này.
– Bên nhận Chuyển nhượng không chịu trách nhiệm gì đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của Công ty ………. phát sinh trước ngày Bên nhận chuyển nhượng có tên trong đăng ký kinh doanh.
– Bên nhận Chuyển nhượng tuyên bố và đảm bảo rằng: Việc Bên nhận Chuyển nhượng ký kết Hợp đồng và hoàn thành các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này là hợp thức mà không cần có thêm sự cho phép nào của cơ quan có thẩm quyền có liên quan.
Điều 6: Thay đổi và bổ sung các điều khoản của Hợp đồng :
– Mọi sửa đổi, bổ sung của Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được lập bằng văn bản và có đầy đủ chữ ký của Các Bên.
– Nếu một quy định bất kỳ của Hợp đồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu hoặc không thực thi được, các Bên sẽ xem như tất cả các quy định còn lại của Hợp đồng vẫn có giá trị và các Bên có nghĩa vụ phải tuân thủ.
Điều 7: Kế thừa
– Các Bên cam kết bản thân mình và các cá nhân, tổ chức kế thừa quyền lợi và nghĩa vụ của các Bên sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định trong Hợp đồng này mà không có bất kỳ khiếu nại nào.
– Hợp đồng này có giá trị bắt buộc và có hiệu lực đối với Các Bên, không có bất kỳ sự đơn phương chấm dứt Hợp đồng nào mà không có sự thoả thuận giữa các Bên liên quan.
Điều 8: Thông báo
Mọi thông báo, yêu cầu và liên lạc khác theo Hợp đồng này phải được lập thành văn bản và phải được gửi đến địa chỉ tương ứng nêu trên.
Điều 9: Điều khoản cuối cùng
– Các Bên đã đọc kỹ, đồng ý và tự nguyện ký vào Hợp đồng này mà không chịu bất kỳ một sự đe dọa, ép buộc nào;
– Hợp đồng có giá trị kể từ ngày ký;
– Hợp đồng này được lập thành 06 (sáu) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 03 bản.
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG BÊN CHUYỂN NHƯỢNG
XÁC NHẬN CỦA CÔNG TY TNHH ……………
XÁC NHẬN CỦA CÁC THÀNH VIÊN CÒN LẠI
Tải: HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓP
2. Quy trình chuyển nhượng công ty TNHH một thành viên

Quy trình chuyển nhượng công ty TNHH một thành viên là một quá trình cần thực hiện một cách cẩn thận và đúng quy định để đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan. Dưới đây là chi tiết về quy trình này.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Để bắt đầu quy trình chuyển nhượng, bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ. Hồ sơ này bao gồm:
- Một bộ hồ sơ thay đổi, trong đó có thông báo về việc thay đổi, quyết định thay đổi và biên bản họp của chủ sở hữu công ty.
- Bản hợp đồng chuyển nhượng vốn góp, trong đó phải có chữ ký của cả hai bên tham gia.
- Giấy tờ chứng thực việc đã hoàn tất việc chuyển nhượng, có thể là biên bản thanh lý hợp đồng hoặc các tài liệu chứng minh khác.
- Biên bản thanh lý hoàn thiện việc chuyển nhượng cũng cần được lập để xác nhận việc hoàn tất quá trình chuyển nhượng
Bước 2: Nộp hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ
Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, bước tiếp theo là nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng chuyển nhượng, công ty hoặc cá nhân cần nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho cá nhân chuyển nhượng tại cơ quan thuế. Điều này là cần thiết để đảm bảo nghĩa vụ thuế được thực hiện đúng quy định.
Song song đó, trong vòng 10 ngày kể từ ngày đăng ký kinh doanh, công ty có trách nhiệm thông báo về việc thay đổi này với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Cơ quan này sẽ tiến hành xem xét hồ sơ và quyết định về việc thay đổi thông tin liên quan đến công ty.
Hồ sơ cần nộp bao gồm thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty, thay đổi người đại diện, quyết định của chủ sở hữu công ty, và các giấy tờ khác liên quan đến quá trình chuyển nhượng. Một số loại giấy tờ khác có thể bao gồm hợp đồng chuyển nhượng, biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng, cùng với giấy tờ pháp lý cá nhân của các bên tham gia.
Bước 3: Nhận kết quả và hoàn thành thủ tục
Sau khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp sẽ nhận kết quả trong khoảng thời gian từ 6 đến 10 ngày làm việc. Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện các thủ tục cần thiết để công nhận việc chuyển nhượng. Khi nhận được Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần tiến hành các thủ tục cuối cùng để hoàn tất quy trình.
Quá trình chuyển nhượng công ty TNHH một thành viên không chỉ đơn thuần là việc chuyển nhượng vốn góp mà còn là việc đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp của các giao dịch thương mại. Việc tuân thủ đúng quy trình này sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan, đồng thời giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn trong tương lai.
3. Điều kiện chuyển nhượng vốn góp công ty TNHH 1 thành viên
Việc chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH được coi là hoàn tất khi Phòng đăng ký kinh doanh xác nhận cho công ty và khi công ty đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với thành viên hoặc cổ đông mới theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Để hoàn thành quá trình này, các điều kiện cần đáp ứng bao gồm:
- Việc chuyển nhượng phải thực hiện theo đúng tỷ lệ phần trăm đã được Hội đồng thành viên và các thành viên thông qua trong cuộc họp công ty. Điều này đảm bảo rằng mọi quyết định đều được đồng thuận và minh bạch.
- Người nhận vốn góp không được là công chức, viên chức hoặc nằm trong các trường hợp bị cấm theo Điều 18 của Luật Doanh nghiệp, nhằm bảo đảm tính hợp pháp của giao dịch.
- Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp cần phải chính xác và được lập theo mẫu quy định. Hợp đồng này phải được công chứng và chứng thực để đảm bảo tính xác thực và giá trị pháp lý.
- Các thành viên liên quan phải hoàn thành nghĩa vụ thanh toán số tiền vốn góp mua, đảm bảo rằng quá trình chuyển nhượng diễn ra thuận lợi và đúng quy định.
- Cuối cùng, công ty TNHH cần thực hiện đầy đủ các thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại cơ quan quản lý nhà nước, và cấp Giấy chứng nhận vốn góp cho các thành viên mới. Việc tuân thủ đầy đủ các điều kiện này sẽ giúp quy trình chuyển nhượng vốn góp diễn ra suôn sẻ và hợp pháp.
Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn
HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN