Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH MTV là văn bản pháp lý xác nhận quyền sở hữu phần vốn góp của chủ sở hữu trong công ty TNHH một thành viên. Văn bản này thể hiện thông tin về giá trị vốn góp, tỷ lệ sở hữu và thời điểm góp vốn theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020. Bài viết dưới đây của Kế toán kiểm toán ACC sẽ hướng dẫn chi nội dung nêu trên và cung cấp mẫu giấy chứng nhận góp vốn cho công ty TNHH MTV.

1. Thời hạn góp vốn điều lệ của chủ sở hữu công ty khi đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên là bao lâu?
Thời hạn góp vốn điều lệ được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020. Cụ thể, chủ sở hữu công ty phải hoàn thành việc góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết. Quy định này áp dụng bắt buộc đối với mọi công ty TNHH MTV mới thành lập.
2. Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH MTV
Giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH MTV là văn bản pháp lý ghi nhận phần vốn góp của chủ sở hữu công ty TNHH MTV. Hiện nay, pháp luật không có quy định về mẫu giấy chứng nhận góp vốn theo chuẩn nào cả. Tuy nhiên, Giấy chứng nhận phần vốn góp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải đảm bảo có đầy đủ thông tin theo quy định pháp luật.
Dưới đây là mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH MTV:
CÔCÔNG TY …………………………..
Số …../………../GCN – ………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————————- |
GIẤY CHỨNG NHẬN PHẦN VỐN GÓP
Số: …….. – ………/GCN (Lần ……………)
– Căn cứ Luật doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 của Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
– Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: cấp ngày ……. tháng …… năm ……. của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh
– Căn cứ tình hình góp vốn thực tế của thành viên.
CHỨNG NHẬN
Thành viên:
Địa chỉ:
Giấy CMND/ĐKKD số: do: cấp ngày:
Đã góp đủ giá trị phần vốn góp của mình là: VNĐ (…………………… chẵn), (Tỷ lệ vốn góp %).
Hình thức góp vốn:
+ Tiền mặt:
+ Tài sản:
Thời điểm góp vốn:
Giấy chứng nhận này được lập thành hai bản gốc, một bản cấp cho thành viên góp vốn, một bản lưu ở hồ sơ công ty.
……, ngày ……. tháng ……. năm …….. CÔNG TY …………….. |
Tải: Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp công ty TNHH MTV tại đây
3. Điều kiện thành lập công ty TNHH MTV
Việc thành lập công ty TNHH MTV cần phải đáp ứng những điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật doanh nghiệp. Điều kiện thành lập công ty TNHH MTV bao gồm:
Về chủ thể thành lập: Theo quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ thể thành lập công ty TNHH một thành viên phải đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt về tư cách pháp lý, không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập công ty sau:
- Cơ quan nhà nước và lực lượng vũ trang: Các cơ quan này không được phép sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp nhằm thu lợi riêng.
- Cán bộ, công chức, viên chức: Những người này không được quyền thành lập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
- Quân nhân và cán bộ trong lực lượng vũ trang: Trừ những người được cử làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước.
- Người chưa đủ tuổi trưởng thành: Những người chưa thành niên hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cũng không đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp.
- Người bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Những người này không được phép thành lập công ty.
- Tổ chức pháp nhân thương mại bị cấm hoạt động: Các tổ chức này cũng không đủ điều kiện để thành lập doanh nghiệp.
Về cơ sở vật chất: Doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất cần thiết như sau:
Công ty TNHH một thành viên khi thành lập phải có trụ sở chính xác định trên lãnh thổ Việt Nam. Địa điểm này phải được chứng minh quyền sử dụng hợp pháp thông qua hợp đồng thuê, giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc các giấy tờ hợp lệ khác.
Bên cạnh trụ sở chính, doanh nghiệp cần có đầy đủ cơ sở vật chất phù hợp với ngành nghề kinh doanh đã đăng ký. Điều này bao gồm văn phòng làm việc được trang bị đầy đủ, cơ sở sản xuất hoặc kho bãi (nếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại), và các trang thiết bị cần thiết phục vụ hoạt động kinh doanh.
Việc đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất giúp đảm bảo doanh nghiệp có thể hoạt động hiệu quả ngay sau khi được cấp giấy phép.
Về ngành nghề kinh doanh: Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp không thuộc danh mục cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
Về tên riêng: Tên riêng phải được viết bằng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W và không được trùng lặp với tên của doanh nghiệp khác. Tên công ty cần dễ nhớ và mang tính nhận diện cao để thu hút khách hàng.
Về vốn điều lệ:Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên là số vốn mà chủ sở hữu cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi trong điều lệ công ty.
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Đối với một số ngành nghề kinh doanh đặc thù, doanh nghiệp còn phải đáp ứng yêu cầu về vốn pháp định. Việc không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định sẽ dẫn đến yêu cầu điều chỉnh giảm vốn điều lệ hoặc có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.
>>>> Xem thêm bài viết Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH 1 thành viên để biết thêm thông tin
3. Các trường hợp tăng vốn điều lệ của công ty TNHH MTV
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty TNHH thường sẽ có nhu cầu tăng vốn điều lệ. Theo Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu công ty là người góp vốn thành lập công ty TNHH 1 thành viên nên vốn điều lệ công ty sẽ được tăng trong các trường hợp sau:
- Chủ sở hữu công ty góp thêm vốn.
- Chủ sở hữu huy động thêm vốn góp của người khác. Tuy nhiên đối với hình thức góp vốn như vậy, công ty phải thay đổi loại hình quản lý doanh nghiệp theo công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
4. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty TNHH MTV
Thành lập doanh nghiệp là bước khởi đầu quan trọng trên hành trình kinh doanh của mỗi chủ đầu tư. Tại Kế toán kiểm toán ACC, chúng tôi tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập công ty TNHH MTV chuyên nghiệp, giúp quá trình thành lập công ty TNHH MTV diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và đúng quy định pháp luật.
Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hướng dẫn khách hàng từng bước trong toàn bộ quy trình, từ tư vấn ban đầu đến hoàn tất thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Bên cạnh đó, chúng tôi còn hỗ trợ thực hiện thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm chuẩn bị hồ sơ, nộp và theo dõi kết quả giải quyết hồ sơ; thay mặt khách hàng nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ đến tận tay quý khách hàng
Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, quý khách hàng có thể tiết kiệm thời gian và công sức do không phải tự tìm hiểu thủ tục phức tạp, tránh được các sai sót trong hồ sơ. Bên cạnh đó, chúng tôi còn hỗ trợ quý khách hàng về các thủ tục sau khi thành lập, hỗ trợ giải đáp các thắc mắc 24/7 trong quá trình thành lập và vận hành doanh nghiệp ban đầu.
Với kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, đội ngũ chuyên viên tư vấn của chúng tôi cam kết mang đến giải pháp toàn diện, chuyên nghiệp cho quá trình thành lập công ty TNHH MTV
5. Câu hỏi thường gặp
Trong quá trình hoạt động, công ty TNHH MTV có được giảm vốn điều lệ?
Có. Theo Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH giảm vốn điều lệ khi:
- Sau 02 năm công ty kinh doanh, hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty.
- Chủ sở hữu góp vốn không đầy đủ và đúng hạn cho công ty.
Nếu không góp đủ vốn điều lệ thì bị xử phạt như thế nào?
Theo khoản 4 Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ đã cam kết trước đó tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu quý khách hàng cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC. Với đội ngũ chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết đồng hành cùng quý khách từ những bước đầu tiên cho đến khi hoàn tất mọi thủ tục thành lập doanh nghiệp.
HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN