0764704929

Xử lý hạch toán thuế GTGT chưa kê khai như thế nào?

Thuế GTGT là một loại thuế giá trị gia tăng được tính trên giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Theo quy định của pháp luật thuế GTGT, doanh nghiệp phải kê khai thuế GTGT hàng tháng, quý hoặc năm. Vậy xử lý hạch toán thuế gtgt chưa kê khai như thế nào ? Hãy để bài viết này của ACC giúp bạn hiểu rõ hơn

1. Hóa đơn đầu vào chưa kê khai có sao không?

Xử lý hạch toán thuế GTGT chưa kê khai như thế nào?
Xử lý hạch toán thuế GTGT chưa kê khai như thế nào?

Về mặt pháp lý, hóa đơn đầu vào chưa kê khai không bị cấm. Doanh nghiệp có thể kê khai hóa đơn đầu vào bất cứ lúc nào, miễn là trước khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra. Tuy nhiên, việc không kê khai hóa đơn đầu vào có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của doanh nghiệp như sau:

  • Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Thuế GTGT đầu vào là một khoản chi phí hợp lý mà doanh nghiệp được khấu trừ khi tính thuế GTGT. Do đó, nếu không kê khai hóa đơn đầu vào, doanh nghiệp sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp.
  • Bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp không kê khai hóa đơn đầu vào có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế với mức phạt từ 20% đến 80% số tiền thuế GTGT phải nộp.
  • Bị truy thu thuế, phạt bổ sung. Nếu cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp không kê khai hóa đơn đầu vào, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế GTGT và phạt bổ sung. Mức phạt bổ sung được tính theo số ngày chậm nộp thuế, tối đa là 20% số tiền thuế GTGT phải nộp.

2. Chưa kê khai thuế gtgt có sao hay không ?

Chưa kê khai thuế GTGT là hành vi vi phạm pháp luật về thuế. Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm kê khai thuế GTGT đúng thời hạn, đúng nội dung, đúng mức thuế theo quy định của pháp luật.

Hậu quả của việc chưa kê khai thuế GTGT

Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh chưa kê khai thuế GTGT sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật. Mức xử phạt đối với hành vi chưa kê khai thuế GTGT được quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kê khai thuế GTGT quá thời hạn từ 1 đến 30 ngày.
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kê khai thuế GTGT quá thời hạn từ 31 đến 90 ngày.
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi kê khai thuế GTGT quá thời hạn từ 91 ngày trở lên.

Ngoài ra, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh chưa kê khai thuế GTGT còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế theo quy định của Bộ luật Hình sự.

3. Hạch toán thuế gtgt chưa kê khai như thế nào ?

Hạch toán thuế GTGT chưa kê khai là việc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thuế GTGT chưa kê khai vào sổ sách kế toán của doanh nghiệp. Hạch toán thuế GTGT chưa kê khai đúng cách sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Hạch toán thuế GTGT chưa kê khai được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Theo đó, hạch toán thuế GTGT chưa kê khai bao gồm các nội dung chính sau:

  • Hạch toán khoản thuế GTGT đầu vào chưa kê khai
  • Hạch toán khoản thuế GTGT đầu ra chưa kê khai
  1. Hạch toán khoản thuế GTGT đầu vào chưa kê khai

Khoản thuế GTGT đầu vào chưa kê khai là số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nhưng chưa được kê khai vào tờ khai thuế GTGT.

Hạch toán khoản thuế GTGT đầu vào chưa kê khai được thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Xác định số thuế GTGT đầu vào chưa kê khai.
  • Bước 2: Ghi nhận khoản thuế GTGT đầu vào chưa kê khai vào tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

Ví dụ:

Công ty ABC mua hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT với giá 100 triệu đồng, trong đó thuế GTGT là 20 triệu đồng. Công ty ABC đã nhận hóa đơn GTGT nhưng chưa kê khai vào tờ khai thuế GTGT tháng 1.

Hạch toán:

  • Bước 1: Xác định số thuế GTGT đầu vào chưa kê khai là 20 triệu đồng.
  • Bước 2: Ghi nhận khoản thuế GTGT đầu vào chưa kê khai vào tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

Nợ TK 133: 20 triệu đồng

Có TK 152, 153, 156, 211, 213, 611, 641, 642: 20 triệu đồng

  1. Hạch toán khoản thuế GTGT đầu ra chưa kê khai

Khoản thuế GTGT đầu ra chưa kê khai là số thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ nhưng chưa được kê khai vào tờ khai thuế GTGT.

Hạch toán khoản thuế GTGT đầu ra chưa kê khai được thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Xác định số thuế GTGT đầu ra chưa kê khai.
  • Bước 2: Ghi nhận khoản thuế GTGT đầu ra chưa kê khai vào tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

Ví dụ:

Công ty ABC bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT với giá 100 triệu đồng, trong đó thuế GTGT là 20 triệu đồng. Công ty ABC đã lập hóa đơn GTGT nhưng chưa kê khai vào tờ khai thuế GTGT tháng 1.

Hạch toán:

  • Bước 1: Xác định số thuế GTGT đầu ra chưa kê khai là 20 triệu đồng.
  • Bước 2: Ghi nhận khoản thuế GTGT đầu ra chưa kê khai vào tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

Nợ TK 3331: 20 triệu đồng

Có TK 511: 20 triệu đồng

Một số lưu ý khi hạch toán thuế GTGT chưa kê khai

  • Doanh nghiệp phải hạch toán thuế GTGT chưa kê khai theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
  • Doanh nghiệp phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng từ liên quan đến thuế GTGT chưa kê khai để phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế.

Khi nào phải kê khai thuế GTGT chưa kê khai?

Doanh nghiệp phải kê khai thuế GTGT chưa kê khai trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện sai sót.

Cụ thể, trường hợp doanh nghiệp phát hiện sai sót trong việc kê khai thuế GTGT, doanh nghiệp phải kê khai bổ sung thuế GTGT theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Trên đây là một số thông tin về Xử lý hạch toán thuế GTGT chưa kê khai như thế nào?. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929