087.790.7790

Vốn điều lệ là gì ? Các trường hợp của vốn điều lệ là gì ?

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần. Vậy Vốn điều lệ là gì ? Các trường hợp của vốn điều lệ là gì ? Hãy để bài viết này của ACC giúp bạn hiểu rõ hơn 

1. Vốn điều lệ là gì?

Vốn điều lệ là gì?
Vốn điều lệ là gì?

Theo khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Như vậy, vốn điều lệ có thể được hiểu là tổng giá trị tài sản mà các thành viên, cổ đông đã góp hoặc cam kết góp vào công ty để trở thành chủ sở hữu/sở hữu chung khi thành lập công ty.

Vốn điều lệ có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, cụ thể như sau:

  • Là cơ sở để xác định loại hình doanh nghiệp, điều kiện cấp phép thành lập doanh nghiệp.
  • Là cơ sở để xác định phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Là cơ sở để xác định quyền và nghĩa vụ của các thành viên, cổ đông.
  • Là cơ sở để xác định mức vốn góp của các thành viên, cổ đông.
  • Là cơ sở để xác định số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

Vốn điều lệ có thể được thay đổi trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Việc thay đổi vốn điều lệ phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp thay đổi vốn điều lệ bao gồm:

  • Tăng vốn điều lệ.
  • Giảm vốn điều lệ.
  • Thay đổi mệnh giá cổ phần.

2. Các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ

Các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ
Các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ

2.1. Trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ trong công ty TNHH hai thành viên trở lên

Theo quy định tại Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể tăng, giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau:

  • Tăng vốn góp của thành viên: Trường hợp này, vốn góp thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới: Trường hợp này, thành viên mới phải thực hiện đầy đủ các thủ tục góp vốn và được cấp giấy chứng nhận đăng ký thành viên.
  • Giảm vốn điều lệ do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: Trường hợp này, vốn điều lệ của công ty mới được xác định theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Giảm vốn điều lệ do thành viên rút vốn: Trường hợp này, vốn điều lệ của công ty được xác định theo quy định tại Điều 69 Luật Doanh nghiệp 2020.

Thủ tục tăng, giảm vốn điều lệ công ty TNHH hai thành viên trở lên

Thủ tục tăng, giảm vốn điều lệ công ty TNHH hai thành viên trở lên được quy định tại Điều 69 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 36 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Tăng vốn điều lệ

Thủ tục tăng vốn góp của thành viên:

  • Thành viên muốn tăng vốn góp phải thực hiện các bước sau:
  • Gửi đề nghị tăng vốn góp đến công ty.
  • Thực hiện thủ tục góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Ký kết các văn bản liên quan đến việc tăng vốn góp.

Công ty thực hiện các bước sau:

  • Tổng hợp đề nghị tăng vốn góp của các thành viên.
  • Thông báo về việc tăng vốn điều lệ đến các thành viên.
  • Thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Thủ tục tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới:

Thành viên mới muốn góp vốn vào công ty phải thực hiện các bước sau:

  • Gửi đề nghị góp vốn đến công ty.
  • Thực hiện thủ tục góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Ký kết các văn bản liên quan đến việc góp vốn.

Công ty thực hiện các bước sau:

  • Tổng hợp đề nghị góp vốn của thành viên mới.
  • Thông báo về việc tiếp nhận thêm thành viên đến các thành viên hiện hữu.
  • Thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Giảm vốn điều lệ

Thủ tục giảm vốn điều lệ do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:

  • Công ty thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thủ tục giảm vốn điều lệ do thành viên rút vốn:

  • Thành viên muốn rút vốn phải thực hiện các bước sau:
  • Gửi đề nghị rút vốn đến công ty.
  • Thực hiện thủ tục rút vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

Công ty thực hiện các bước sau:

  • Tổng hợp đề nghị rút vốn của các thành viên.
  • Thông báo về việc giảm vốn điều lệ đến các thành viên.
  • Thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý

  • Việc tăng, giảm vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên phải được thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định tăng, giảm vốn điều lệ được thông qua.
  • Trường hợp giảm vốn điều lệ làm giảm dưới mức vốn pháp định thì công ty phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi loại hình doanh nghiệp.

2.2. Trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên

Theo quy định tại Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH một thành viên có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau:

 

Tăng vốn điều lệ

Công ty TNHH một thành viên tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.

Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn, chủ sở hữu công ty có thể góp thêm vốn bằng tiền, tài sản hoặc các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm vốn góp của người khác, công ty phải thực hiện thủ tục chào bán vốn góp theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Giảm vốn điều lệ

Công ty TNHH một thành viên giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau:

  • Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định.
  • Doanh nghiệp bị lỗ vượt quá vốn điều lệ.
  • Công ty thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.

Trường hợp giảm vốn điều lệ do vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định, chủ sở hữu công ty phải góp đủ phần vốn góp còn thiếu trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có quyết định giảm vốn điều lệ. Trường hợp sau thời hạn trên, chủ sở hữu công ty không góp đủ phần vốn góp còn thiếu thì công ty phải làm thủ tục giải thể.

Trường hợp giảm vốn điều lệ do doanh nghiệp bị lỗ vượt quá vốn điều lệ, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục góp đủ phần vốn góp còn thiếu để khôi phục vốn điều lệ. Trường hợp sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày có quyết định giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp không góp đủ phần vốn góp còn thiếu thì công ty phải làm thủ tục giải thể.

Trường hợp giảm vốn điều lệ do công ty thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, việc giảm vốn điều lệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Thủ tục tăng, giảm vốn điều lệ

Thủ tục tăng, giảm vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên được quy định tại Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm các bước sau:

Bước 1: Quyết định của chủ sở hữu công ty

Chủ sở hữu công ty quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ bằng văn bản. Quyết định phải có các nội dung sau:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax, thư điện tử của công ty.
  • Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Mức vốn điều lệ hiện tại và mức vốn điều lệ dự kiến.
  • Hình thức tăng hoặc giảm vốn điều lệ.
  • Thời hạn góp đủ phần vốn góp tăng thêm.

Bước 2: Thông báo thay đổi vốn điều lệ

Công ty gửi thông báo thay đổi vốn điều lệ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định của chủ sở hữu công ty. Thông báo thay đổi vốn điều lệ phải có các nội dung sau:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax, thư điện tử của công ty.
  • Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Mức vốn điều lệ hiện tại và mức vốn điều lệ dự kiến.
  • Hình thức tăng hoặc giảm vốn điều lệ.
  • Thời hạn góp đủ phần vốn góp tăng thêm.

Bước 3: Xác nhận của Phòng Đăng ký kinh doanh

Phòng Đăng ký kinh doanh tiếp nhận thông báo thay đổi vốn điều lệ của công ty và thực hiện các thủ tục cần thiết để xác nhận thay đổi vốn điều lệ của công ty trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

Bước 4: Đăng ký thay đổi vốn điều lệ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được xác nhận của Phòng Đăng ký kinh doanh.

2.3. Trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau:

Tăng vốn điều lệ

  • Tăng vốn góp của cổ đông: Công ty cổ phần có thể tăng vốn điều lệ bằng cách chào bán cổ phần mới cho các cổ đông hiện hữu hoặc phát hành cổ phần mới cho các nhà đầu tư mới.
  • Tăng vốn điều lệ bằng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Công ty cổ phần có thể dùng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để tăng vốn điều lệ.
  • Tăng vốn điều lệ bằng giá trị tài sản: **Công ty cổ phần có thể dùng giá trị tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh, mua bán, sáp nhập, hợp nhất, đầu tư để tăng vốn điều lệ.

Giảm vốn điều lệ

  • Giảm vốn điều lệ bằng cách hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông: Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty cổ phần có thể hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông, tuân theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty.
  • Giảm vốn điều lệ bằng cách mua lại cổ phần đã bán: Công ty cổ phần có thể mua lại cổ phần đã bán cho cổ đông theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Giảm vốn điều lệ do công ty cổ phần bị lỗ: Trường hợp công ty cổ phần bị lỗ và khoản lỗ đó vượt quá 50% tổng giá trị tài sản, công ty phải thực hiện giảm vốn điều lệ bằng cách hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông hoặc giảm giá trị cổ phần đã bán.

Thủ tục tăng, giảm vốn điều lệ

  • Thủ tục tăng vốn điều lệ

Để tăng vốn điều lệ, công ty cổ phần phải thực hiện các bước sau:

  1. Chuẩn bị hồ sơ tăng vốn điều lệ

Hồ sơ tăng vốn điều lệ gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp thay đổi vốn điều lệ;
  • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc tăng vốn điều lệ;
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty đã được sửa đổi, bổ sung (nếu có);
  • Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của cổ đông là cá nhân;
  • Bản sao giấy tờ chứng thực pháp nhân của cổ đông là tổ chức.
  1. Nộp hồ sơ tăng vốn điều lệ

Công ty cổ phần nộp hồ sơ tăng vốn điều lệ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.

  1. Nhận kết quả đăng ký tăng vốn điều lệ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi vốn điều lệ cho công ty.

Thủ tục giảm vốn điều lệ

Để giảm vốn điều lệ, công ty cổ phần phải thực hiện các bước sau:

  1. Chuẩn bị hồ sơ giảm vốn điều lệ

Hồ sơ giảm vốn điều lệ gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp thay đổi vốn điều lệ;
  • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc giảm vốn điều lệ;
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty đã được sửa đổi, bổ sung (nếu có);
  • Danh sách cổ đông là cá nhân, tổ chức có phần vốn góp bị giảm;
  • Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của cổ đông là cá nhân;
  • Bản sao giấy tờ chứng thực pháp nhân của cổ đông là tổ chức.
  1. Nộp hồ sơ giảm vốn điều lệ

Công ty cổ phần nộp hồ sơ giảm vốn điều lệ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.

  1. Nhận kết quả đăng ký giảm vốn điều lệ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi vốn điều lệ cho công ty.

Lưu ý

  • Công ty cổ phần không được giảm vốn điều lệ xuống thấp hơn mức vốn điều lệ đã đăng ký trong Điều lệ công ty.
  • Trường hợp công ty cổ phần giảm vốn điều lệ bằng cách hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông thì phải thực hiện theo quy định tại Điều 127 của Luật Doanh nghiệp 2020.

2.4. Trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ của công ty hợp danh

Trường hợp tăng vốn điều lệ của công ty hợp danh

Công ty hợp danh có thể tăng vốn điều lệ thông qua hai hình thức sau:

Tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn:

  • Việc tiếp nhận thành viên mới của công ty phải được Hội đồng thành viên chấp thuận.

Tăng vốn góp của thành viên hiện hữu:

  • Các thành viên hiện hữu có thể góp thêm vốn cho công ty. Việc góp thêm vốn của thành viên phải được Hội đồng thành viên chấp thuận.
  • Trường hợp giảm vốn điều lệ của công ty hợp danh

Công ty hợp danh có thể giảm vốn điều lệ thông qua hai hình thức sau:

  • Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh:

Khi một thành viên hợp danh chấm dứt tư cách thành viên hợp danh thì vốn điều lệ của công ty sẽ giảm đi tương ứng với phần vốn góp của thành viên đó.

  • Khai trừ thành viên góp vốn khỏi công ty:

Khi một thành viên góp vốn bị khai trừ khỏi công ty thì vốn điều lệ của công ty sẽ giảm đi tương ứng với phần vốn góp của thành viên đó.

Thủ tục tăng, giảm vốn điều lệ của công ty hợp danh

  • Thủ tục tăng vốn điều lệ

Để tăng vốn điều lệ, công ty hợp danh cần thực hiện các thủ tục sau:

  1. Thông qua nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc tăng vốn điều lệ.
  2. Lập biên bản xác định giá trị phần vốn góp của thành viên mới hoặc phần vốn góp tăng thêm của thành viên hiện hữu.
  3. Tiến hành thủ tục góp vốn theo quy định của pháp luật.
  4. Cập nhật thông tin về vốn điều lệ mới trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Thủ tục giảm vốn điều lệ

Để giảm vốn điều lệ, công ty hợp danh cần thực hiện các thủ tục sau:

  1. Thông qua nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc giảm vốn điều lệ.
  2. Lập biên bản xác định giá trị phần vốn góp của thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn bị chấm dứt tư cách hoặc bị khai trừ.
  3. Tiến hành thủ tục rút vốn theo quy định của pháp luật.
  4. Cập nhật thông tin về vốn điều lệ mới trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý

  • Việc tăng, giảm vốn điều lệ của công ty hợp danh phải được thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.
  • Công ty hợp danh phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định tăng, giảm vốn điều lệ.

3. Thời gian để góp vốn điều lệ công ty, doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020, thời hạn góp vốn điều lệ của công ty được quy định như sau:

  • Thời hạn góp vốn điều lệ của công ty cổ phần là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn này, cổ đông sáng lập có quyền yêu cầu công ty trả lại số tiền đã góp vượt quá phần vốn cam kết góp.
  • Thời hạn góp vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn này, thành viên có quyền yêu cầu công ty trả lại số tiền đã góp vượt quá phần vốn cam kết góp.
  • Thời hạn góp vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Thời hạn góp vốn điều lệ của công ty hợp danh là 15 ngày kể từ ngày được Hội đồng thành viên chấp thuận, trừ trường hợp Hội đồng thành viên quyết định một thời hạn khác.
  • Như vậy, thời hạn góp vốn điều lệ của các loại hình doanh nghiệp đều là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, đối với công ty hợp danh, thời hạn góp vốn điều lệ có thể được Hội đồng thành viên quyết định một thời hạn khác.

Trong thời hạn góp vốn, thành viên, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Trường hợp không góp đủ số vốn điều lệ trong thời hạn quy định, thành viên, chủ sở hữu công ty sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Mức phạt cụ thể được quy định tại Điều 28 Nghị định 126/2021/NĐ-CP như sau:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không góp đủ và đúng hạn số vốn điều lệ đã đăng ký.
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không góp đủ và đúng hạn số vốn điều lệ đã đăng ký trong trường hợp sau:

Công ty đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty đã hoạt động kinh doanh.

4. Điều kiện của vốn điều lệ là những điều kiện gì ?

Điều kiện của vốn điều lệ được quy định tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm:

Mức vốn điều lệ:

  • Đối với doanh nghiệp nói chung, pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu hoặc tối đa. Doanh nghiệp có thể tự quyết định mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng kinh tế và mục đích hoạt động của mình.
  • Tuy nhiên, đối với một số ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định, thì doanh nghiệp phải đáp ứng mức vốn điều lệ tối thiểu theo quy định của pháp luật.

Hình thức góp vốn:

  • Vốn điều lệ có thể được góp bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật, công nghệ, các tài sản khác có thể định giá được bằng tiền.
  • Đối với góp vốn bằng tài sản khác có thể định giá được bằng tiền, thì phải được định giá bởi tổ chức thẩm định giá độc lập.

Thời hạn góp vốn:

  • Thời hạn góp vốn điều lệ được ghi trong Điều lệ công ty. Đối với công ty cổ phần, thời hạn góp đủ vốn điều lệ không quá 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp doanh nghiệp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, pháp luật cũng quy định một số điều kiện khác đối với vốn điều lệ, như:

  • Vốn điều lệ phải được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần đối với công ty cổ phần.
  • Vốn điều lệ phải được thanh toán đủ trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

5. Những câu hỏi thường gặp của vốn điều lệ 

Vốn điều lệ là một trong những nội dung quan trọng trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều câu hỏi thắc mắc xoay quanh vấn đề này. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về vốn điều lệ:

  1. Vốn điều lệ tối thiểu để thành lập doanh nghiệp là bao nhiêu?

Luật Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành không quy định cụ thể mức vốn điều lệ tối thiểu đối với các loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện, pháp luật quy định mức vốn pháp định tối thiểu. Ví dụ, ngành nghề kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi có vốn pháp định tối thiểu là 3 tỷ đồng.

  1. Có cần chứng minh vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp hay không?

Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, pháp luật Việt Nam không yêu cầu các doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam phải chứng minh vốn điều lệ. Tuy nhiên, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký.

  1. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ thì sẽ bị xử lý như thế nào?

Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể bị áp dụng các biện pháp khác như: buộc giải thể, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định.

  1. Có thể thay đổi vốn điều lệ sau khi thành lập doanh nghiệp hay không?

Có thể thay đổi vốn điều lệ sau khi thành lập doanh nghiệp. Việc thay đổi vốn điều lệ phải được thực hiện theo thủ tục quy định tại Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.

  1. Có thể giảm vốn điều lệ sau khi thành lập doanh nghiệp hay không?

Có thể giảm vốn điều lệ sau khi thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc giảm vốn điều lệ phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các cổ đông, thành viên khác.

Trên đây là một số thông tin về Vốn điều lệ là gì ? Các trường hợp của vốn điều lệ là gì ?. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng