0764704929

Hướng dẫn tính tỷ giá thuế nhà thầu theo quy định nhà nước mới nhất 2024

Bạn đang quan tâm đến tỷ giá thuế nhà thầu mới nhất và cách thức áp dụng hiệu quả? Tỷ giá thuế nhà thầu là tỷ giá ngoại tệ được sử dụng để tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với doanh thu của nhà thầu nước ngoài khi thực hiện hợp đồng thi công xây dựng, lắp đặt trên lãnh thổ Việt Nam.  Hãy cùng ACC tìm hiểu chi tiết về tỷ giá thuế nhà thầu và hướng dẫn tính tỷ giá thuế nhà thầu theo quy định nhà nước.

tỷ giá thuế nhà thầu
tỷ giá thuế nhà thầu

1. Tổng quát về thuế nhà thầu

1.1. Thuế nhà thầu là gì ?

Thuế nhà thầu là loại thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có phát sinh thu nhập từ cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam.

Thuế nhà thầu bao gồm hai loại thuế:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Áp dụng đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TNDN theo quy định của pháp luật.

1.2 Đối tượng chịu thuế

Đôi tượng chịu thuế nhà thầu  bao gồm:

  • Nhà thầu nước ngoài: Là tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động theo luật Việt Nam có phát sinh thu nhập từ cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam.
  • Nhà thầu phụ nước ngoài: Là tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động theo luật Việt Nam có phát sinh thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ cho nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam.

1.3 Tỷ giá thuế nhà thầu là gì?

Tỷ giá thuế nhà thầu là tỷ giá được sử dụng để quy đổi doanh thu, chi phí, thu nhập, giá trị thanh toán,… bằng ngoại tệ của nhà thầu nước ngoài sang đồng Việt Nam để tính thuế nhà thầu.

Tỷ giá thuế nhà thầu được xác định theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua vào hoặc tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi nhà thầu nước ngoài mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán.

Như vậy, tỷ giá thuế nhà thầu được xác định như sau:

  • Tỷ giá mua vào: được sử dụng để quy đổi doanh thu, chi phí, thu nhập, giá trị thanh toán,… bằng ngoại tệ thành đồng Việt Nam khi nhà thầu nước ngoài nhận được khoản tiền bằng ngoại tệ.
  • Tỷ giá bán ra: được sử dụng để quy đổi doanh thu, chi phí, thu nhập, giá trị thanh toán,… bằng ngoại tệ thành đồng Việt Nam khi nhà thầu nước ngoài thanh toán khoản tiền bằng ngoại tệ.

Ví dụ:

Nhà thầu nước ngoài A có tài khoản tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank). Ngày 20/01/2023, A nhận được 10.000 USD từ hợp đồng nhà thầu. Tỷ giá mua vào của Vietcombank ngày 20/01/2023 là 22.000 đồng/USD. Như vậy, doanh thu bằng đồng Việt Nam của A là 220.000.000 đồng.
Ngày 31/01/2023, A thanh toán 5.000 USD cho một nhà cung cấp. Tỷ giá bán ra của Vietcombank ngày 31/01/2023 là 22.500 đồng/USD. Như vậy, chi phí bằng đồng Việt Nam của A là 112.500.000 đồng.

2. Căn cứ pháp lý tính tỷ giá thuế nhà thầu 

Căn cứ pháp lý để tính tỷ giá thuế nhà thầu là các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14
  • Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
  • Thông tư số 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2020/NĐ-CP

Theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 78/2021/TT-BTC, tỷ giá để xác định doanh thu, chi phí, thu nhập, giá trị thanh toán,… bằng ngoại tệ của nhà thầu nước ngoài để tính thuế nhà thầu là tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng thương mại nơi nhà thầu nước ngoài mở tài khoản.

Tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua vào hoặc tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi nhà thầu nước ngoài mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán.

Như vậy, căn cứ pháp lý để tính tỷ giá thuế nhà thầu là tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng thương mại nơi nhà thầu nước ngoài mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán.

Tỷ giá giao dịch thực tế được xác định trên cơ sở:

  • Hợp đồng mua bán ngoại tệ giữa nhà thầu nước ngoài và ngân hàng thương mại nơi nhà thầu nước ngoài mở tài khoản.
  • Bảng giá mua bán ngoại tệ do ngân hàng thương mại nơi nhà thầu nước ngoài mở tài khoản công bố.

Đối với các giao dịch bằng ngoại tệ không phát sinh tại Việt Nam thì tỷ giá giao dịch thực tế được xác định trên cơ sở tỷ giá mua vào hoặc tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi nhà thầu nước ngoài mở tài khoản tại thời điểm nhận được hoặc thanh toán khoản tiền bằng ngoại tệ.

Đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được thanh toán theo nhiều đợt trong cùng một hợp đồng thì tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo từng đợt thanh toán.Đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được thanh toán theo nhiều hợp đồng trong cùng một thời điểm thì tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo tỷ giá giao dịch thực tế của từng hợp đồng.

Trong trường hợp không có đủ căn cứ để xác định tỷ giá giao dịch thực tế thì tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo tỷ giá do Bộ Tài chính công bố.

  • Doanh thu tính thuế: Là giá trị thanh toán cho toàn bộ phần dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa mà nhà thầu nước ngoài thực hiện tại Việt Nam, bao gồm cả khoản tiền mà nhà thầu nước ngoài nhận được dưới các hình thức như tiền công, tiền hoa hồng, tiền bản quyền, tiền phí dịch vụ,…

Thuế suất thuế GTGT:

  • Đối với dịch vụ: 10%.
  • Đối với dịch vụ gắn với hàng hóa: Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa.

Thuế suất thuế TNDN: 22%.

3. Phương pháp tính tỷ giá thuế nhà thầu theo quy định nhà nước

Thuế nhà thầu được tính theo phương pháp trực tiếp, cụ thể như sau:

Thuế GTGT:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT

Thuế TNDN:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN

Kê khai thuế nhà thầu: Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài phải tự khai và nộp thuế nhà thầu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại Việt Nam.

Hồ sơ khai thuế nhà thầu bao gồm:

  • Tờ khai thuế nhà thầu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
  • Hợp đồng cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa giữa nhà thầu nước ngoài và bên Việt Nam.
  • Chứng từ thanh toán tiền dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa.

Nộp thuế nhà thầu: Thời hạn nộp thuế nhà thầu chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

4. Thời hạn nộp thuế nhà thầu

Thời hạn nộp thuế nhà thầu được quy định tại Điều 16 Thông tư 103/2014/TT-BTC, cụ thể như sau:

Đối với trường hợp nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có giá trị dưới 1 tỷ đồng:

  • Thời hạn nộp thuế GTGT: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Thời hạn nộp thuế TNDN: chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Đối với trường hợp nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên:

  • Thời hạn nộp thuế GTGT: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Thời hạn nộp thuế TNDN: chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Ngoài ra, trường hợp nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ không xác định được ngày kết thúc thì thời hạn nộp thuế nhà thầu được xác định như sau:

Đối với trường hợp nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có giá trị dưới 1 tỷ đồng:

  • Thời hạn nộp thuế GTGT: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Thời hạn nộp thuế TNDN: chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Đối với trường hợp nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên:

Thời hạn nộp thuế GTGT: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thời hạn nộp thuế TNDN: chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Lưu ý:

  • Trường hợp nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài có phát sinh nghĩa vụ thuế trong tháng nhưng chưa được thanh toán tiền thì được nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Trường hợp nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài có phát sinh nghĩa vụ thuế trong quý nhưng chưa được thanh toán tiền thì được nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

5. Các trường hợp xác định tỷ giá thuế nhà thầu

Tỷ giá thuế nhà thầu được xác định theo các trường hợp sau:

Tỷ giá giao dịch thực tế: là tỷ giá mua vào hoặc tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi nhà thầu nước ngoài mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán.

Tỷ giá do Bộ Tài chính công bố: được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Không có đủ căn cứ để xác định tỷ giá giao dịch thực tế.
  • Nhà thầu nước ngoài không mở tài khoản tại ngân hàng thương mại.
  • Giao dịch bằng ngoại tệ được thanh toán theo nhiều đợt trong cùng một hợp đồng nhưng không có đủ căn cứ để xác định tỷ giá giao dịch thực tế cho từng đợt thanh toán.
  • Giao dịch bằng ngoại tệ được thanh toán theo nhiều hợp đồng trong cùng một thời điểm nhưng không có đủ căn cứ để xác định tỷ giá giao dịch thực tế cho từng hợp đồng.

6. Các trường hợp không phải nộp thuế nhà thầu

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC, các trường hợp không phải nộp thuế nhà thầu bao gồm:

Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm:

  • Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho dự án đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.
  • Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho dự án đầu tư do nhà đầu tư Việt Nam đầu tư tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng BOO, BOT, BTO, BT.
  • Nhà thầu nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam để phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam.
  • Nhà thầu nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việt Nam theo quy định của pháp luật.
  • Nhà thầu nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện các hoạt động nhân đạo, từ thiện theo quy định của pháp luật.
  • Nhà thầu nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật.
  • Nhà thầu nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện các hoạt động văn hóa, thể thao, giáo dục, đào tạo, y tế theo quy định của pháp luật.
  • Nhà thầu nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

Để được xác định là không phải nộp thuế nhà thầu, nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thực hiện dự án đầu tư, hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoạt động nhân đạo, từ thiện, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hoạt động văn hóa, thể thao, giáo dục, đào tạo, y tế hoặc hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
  • Có hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật nước ngoài đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động tại Việt Nam.

Lưu ý:Trường hợp nhà thầu nước ngoài không mở tài khoản tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam thì tỷ giá thuế nhà thầu là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi bên Việt Nam mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán.Trường hợp doanh thu tính thuế nhà thầu bằng đồng Việt Nam thì không phải quy đổi theo tỷ giá.

Trên đây là một số thông tin về tỷ giá thuế nhà thầu. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929