0764704929

Trường hợp được miễn thuế đất nông nghiệp theo quy định

Thuế đất nông nghiệp là một khoản thu của nhà nước đối với người sử dụng đất nông nghiệp. Thuế đất nông nghiệp góp phần quan trọng vào việc tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, phục vụ cho các hoạt động đầu tư phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Vậy các trường hợp được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp là gì ? Hãy để ACC giúp bạn giải đáp thắc mắc 

1. Đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp 

Trường hợp được miễn thuế đất nông nghiệp theo quy định
Trường hợp được miễn thuế đất nông nghiệp theo quy định

Theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, các đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

  • Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối có nguồn thu từ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối thấp hơn 100 triệu đồng/năm.
  • Hộ gia đình, cá nhân là người tàn tật, già yếu không nơi nương tựa.
  • Thương binh, bệnh binh hạng 1/4 và 2/4, người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4 và 2/4.
  • Gia đình liệt sỹ.
  • Người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật.
  • Hộ gia đình, cá nhân ở các xã, phường, thị trấn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo.
  • Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Để được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, các đối tượng nêu trên cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trên đất nông nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế.
  • Có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Các đối tượng nêu trên cần nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến cơ quan thuế nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế. Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Mẫu số 02/ĐĐT ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.

2. Đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp 

Theo quy định tại Điều 11 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2010, đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

  • Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
  • Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất nông nghiệp do được giao, cho thuê, thừa kế, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho theo quy định của pháp luật.
  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất.
  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, người có công nuôi dưỡng mình.
  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do mua từ người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

Ngoài ra, các tổ chức sử dụng đất nông nghiệp cũng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong các trường hợp sau:

  • Các tổ chức nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp sử dụng đất nông nghiệp để sản xuất, kinh doanh.
  • Các tổ chức sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất.
  • Các tổ chức sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, cho thuê để phục vụ cho các mục đích công cộng.

Để được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, các đối tượng nêu trên phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đất nông nghiệp phải được sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch sử dụng đất, không vi phạm pháp luật về đất đai.
  • Đất nông nghiệp phải được sử dụng ổn định, lâu dài.
  • Đất nông nghiệp phải được sử dụng đúng đối tượng, đúng diện tích, đúng thời hạn.

Người sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp phải lập hồ sơ đề nghị miễn thuế gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đề nghị miễn thuế gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị miễn thuế theo Mẫu số 01-MT ban hành kèm theo Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất.
  • Các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn thuế.

Trên đây là một số thông tin về Các trường hợp được miễn thuế đất nông nghiệp theo quy định . Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929