087.790.7790

Cách tra cứu thuế thu nhập cá nhân còn nợ hay không ?

Cách tra cứu thuế thu nhập cá nhân còn nợ hay không ? Nợ thuế thu nhập cá nhân là các khoản tiền thuế, phí, lệ phí đã hết thời hạn nộp mà người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách Nhà nước. Vậy Cách tra cứu thuế thu nhập cá nhân còn nợ hay không như thế nào ? Hãy để bài viết này của ACC giúp bạn hiểu rõ hơn 

Cách tra cứu thuế thu nhập cá nhân còn nợ hay không ?
Cách tra cứu thuế thu nhập cá nhân còn nợ hay không ?

1. Tờ khai tra cứu nợ thuế thu nhập cá nhân ra sao ?

Tờ khai tra cứu nợ thuế thu nhập cá nhân là tờ khai do người nộp thuế lập để tra cứu thông tin về số tiền nợ thuế thu nhập cá nhân của mình. Tờ khai này được sử dụng để tra cứu nợ thuế tại thời điểm tra cứu, không theo kỳ hạch toán.

Thông tin cần điền trên tờ khai tra cứu nợ thuế thu nhập cá nhân:

  • Mã số thuế: Mã số thuế của người nộp thuế.
  • Mã xác nhận: Mã xác nhận được tạo ra ngẫu nhiên.
  • Loại tờ khai: Loại tờ khai cần tra cứu.
  • Kỳ tính thuế: Kỳ tính thuế cần tra cứu.

Cách điền tờ khai tra cứu nợ thuế thu nhập cá nhân:

  • Mã số thuế: Nhập mã số thuế của người nộp thuế. Mã số thuế được cấp bởi cơ quan thuế.
  • Mã xác nhận: Nhập mã xác nhận được tạo ra ngẫu nhiên. Mã xác nhận được hiển thị trên màn hình khi người nộp thuế nhấn vào nút “Tạo mã xác nhận”.
  • Loại tờ khai: Chọn loại tờ khai cần tra cứu. Có thể chọn một hoặc nhiều loại tờ khai.
  • Kỳ tính thuế: Chọn kỳ tính thuế cần tra cứu. Kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.

Cách tra cứu nợ thuế thu nhập cá nhân:

  • Truy cập trang web của Tổng cục Thuế: https://thuedientu.gdt.gov.vn/
  • Đăng nhập vào hệ thống: Nhập mã số thuế và mật khẩu.
  • Chọn mục “Hồ sơ thuế” > “Tra cứu nợ thuế”.
  • Nhập các thông tin cần thiết: Mã số thuế, mã xác nhận, loại tờ khai và kỳ tính thuế.
  • Nhấn “Tra cứu”.

Hệ thống sẽ hiển thị kết quả tra cứu nợ thuế của người nộp thuế. Kết quả tra cứu bao gồm:

  • Tên người nộp thuế: Tên của người nộp thuế.
  • Mã số thuế: Mã số thuế của người nộp thuế.
  • Kỳ tính thuế: Kỳ tính thuế tra cứu.
  • Loại tờ khai: Loại tờ khai tra cứu.
  • Số tiền nợ thuế: Số tiền nợ thuế của người nộp thuế.

Nếu người nộp thuế có nợ thuế thu nhập cá nhân, thì cần nộp tiền thuế cho cơ quan thuế. Người nộp thuế có thể nộp tiền thuế trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc nộp tiền thuế qua ngân hàng.

Tờ khai tra cứu nợ thuế thu nhập cá nhân là một công cụ hữu ích giúp người nộp thuế tra cứu thông tin về số tiền nợ thuế của mình.

2. Cách tra cứu thuế thu nhập cá nhân còn nợ hay không ?

Cách tra cứu thuế thu nhập cá nhân còn nợ hay không ?
Cách tra cứu thuế thu nhập cá nhân còn nợ hay không ?

Để tra cứu thuế thu nhập cá nhân còn nợ hay không, người nộp thuế có thể thực hiện theo các cách sau:

Cách 1: Tra cứu trên website của Tổng cục Thuế

Truy cập vào trang web của Tổng cục Thuế: https://thuedientu.gdt.gov.vn/

Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản cá nhân đã được đăng ký trước đó.

Tại màn hình chính, chọn mục “Hoàn thuế”.

Chọn mục “Tra cứu nợ thuế”.

Nhập các thông tin cần thiết theo yêu cầu của hệ thống, bao gồm:

  • Mã số thuế: Mã số thuế của người nộp thuế.
  • Năm quyết toán thuế: Năm quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Nhấn nút “Tra cứu”.

Hệ thống sẽ hiển thị kết quả tra cứu thuế thu nhập cá nhân còn nợ hay không, bao gồm các thông tin sau:

  • Mã số thuế của người nộp thuế.
  • Năm quyết toán thuế.
  • Tình trạng xử lý hồ sơ quyết toán thuế.
  • Số tiền thuế còn nợ.

Cách 2: Tra cứu trên ứng dụng eTax

Tải và cài đặt ứng dụng eTax trên điện thoại di động.

Đăng nhập vào ứng dụng bằng tài khoản cá nhân đã được đăng ký trước đó.

Tại màn hình chính, chọn mục “Hoàn thuế”.

Chọn mục “Tra cứu nợ thuế”.

Nhập các thông tin cần thiết theo yêu cầu của hệ thống, bao gồm:

  • Mã số thuế: Mã số thuế của người nộp thuế.
  • Năm quyết toán thuế: Năm quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Nhấn nút “Tra cứu”.

Hệ thống sẽ hiển thị kết quả tra cứu thuế thu nhập cá nhân còn nợ hay không, bao gồm các thông tin tương tự như khi tra cứu trên website của Tổng cục Thuế.

Cách 3: Tra cứu trực tiếp tại cơ quan thuế

Đến trực tiếp cơ quan thuế nơi quản lý hồ sơ của người nộp thuế.

Xuất trình giấy tờ tùy thân và mã số thuế của người nộp thuế.

Nhờ cán bộ thuế tra cứu thông tin về thuế thu nhập cá nhân còn nợ hay không.

Lưu ý:

Người nộp thuế cần đảm bảo rằng đã đăng ký tài khoản cá nhân trên hệ thống Thuế điện tử hoặc ứng dụng eTax trước khi thực hiện tra cứu thuế thu nhập cá nhân còn nợ hay không.

Nếu có nợ thuế thu nhập cá nhân, người nộp thuế cần thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.

3. Thuế suất thu nhập cá nhân từ kinh doanh dịch vụ đối với cá nhân không cư trú là bao nhiêu ?

Theo quy định tại Điều 25 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Điều 12 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế suất thu nhập cá nhân từ kinh doanh dịch vụ đối với cá nhân không cư trú là 5%.

Thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh dịch vụ đối với cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ nhân với thuế suất 5%.

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.

Trường hợp cá nhân không cư trú có doanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh khác nhau thì thuế suất thu nhập cá nhân được áp dụng theo mức thuế suất cao nhất đối với lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh có doanh thu tính thuế lớn nhất.

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

Cụ thể, cá nhân không cư trú là người không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, không sinh sống và không làm việc theo hợp đồng lao động tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch.

Ví dụ:

  • Ông A là người nước ngoài, có thẻ tạm trú tại Việt Nam. Ông A có doanh thu từ kinh doanh dịch vụ là 100 triệu đồng trong năm 2023. Thuế thu nhập cá nhân mà ông A phải nộp là 100 triệu đồng * 5% = 5 triệu đồng.
  • Bà B là người nước ngoài, có visa du lịch tại Việt Nam. Bà B có doanh thu từ kinh doanh dịch vụ là 50 triệu đồng trong năm 2023. Thuế thu nhập cá nhân mà bà B phải nộp là 50 triệu đồng * 5% = 2,5 triệu đồng.

4.  Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được tính như thế nào ?

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được tính theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

Theo đó, thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như sau:

  • Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được từ các nguồn quy định tại Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
  • Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú không bao gồm khoản tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí không chuyên nghiệp.
  • Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú không bao gồm khoản tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do làm việc tại Việt Nam trong thời gian dưới 183 ngày trong năm dương lịch.

Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC:

  • Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú là cá nhân có quốc tịch Việt Nam nhưng không cư trú tại Việt Nam thì thuế suất là 20%.
  • Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú là cá nhân có quốc tịch của các nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam thì thuế suất được áp dụng theo Hiệp định thuế.

Ví dụ:

Một cá nhân không cư trú là người có quốc tịch Việt Nam nhưng không cư trú tại Việt Nam, có thu nhập từ tiền lương, tiền công là 100 triệu đồng trong năm 2023.

Thuế TNCN phải nộp của cá nhân này được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = 100 triệu đồng

Thuế suất = 20%

Thuế TNCN phải nộp = 100 triệu đồng x 20% = 20 triệu đồng

Trên đây là một số thông tin về Cách tra cứu thuế thu nhập cá nhân còn nợ hay không ?. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790