087.790.7790

Hướng dẫn làm tờ khai thuế tncn quý

Bạn đang tìm kiếm hướng dẫn chi tiết về cách nộp tờ khai thuế tncn quý? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ thông tin cần thiết về cách xác định hoặc hướng dẫn và mẫu. Hãy cùng theo dõi bài viết này nhé.

Hướng dẫn làm tờ khai thuế tncn quý
Hướng dẫn làm tờ khai thuế tncn quý

1. Cách xác định kỳ kê khai thuế TNCN

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý thì vẫn phải khai thuế.

Theo điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP:

“Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế

1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:

a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý…”

⇒ Như vậy: Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế kê khai theo tháng. Tuy nhiên, nếu đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý.

Cụ thể, theo khoản b, điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP  quy định tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế TNCN như sau: Người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

Trong đó: Điều kiện để thuộc diện kê khai thuế GTGT theo quý là:

  • Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.
  • Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý

Việc khai thuế theo quý được xác định một lần kể từ quý đầu tiên phát sinh nghĩa vụ khai thuế và được áp dụng ổn định trong cả năm dương lịch.

Kê khai thuế TNCN theo tháng dành cho các doanh nghiệp: Không đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý (Tức là kê khai theo tháng dành cho các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ)

=> Nói 1 cách ngắn gọn là:

  • Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng thì các bạn cũng kê khai thuế TNCN theo tháng
  • Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý thì các bạn cũng kê khai thuế TNCN theo quý

Ví dụ 1: Năm 2022, TinLaw được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo quý thì năm 2022 TinLaw thuộc diện khai thuế TNCN theo quý. Không phân biệt trong năm 2022 công ty thực tế có phát sinh khấu trừ thuế TNCN trên 50 triệu hay dưới 50 triệu.

  • Quý 1/2022: Không phát sinh thuế TNCN phải khấu trừ -> không phải làm tờ khai.
  • Quý 2/2022: Phát sinh thuế TNCN 20 triệu -> phải làm tờ khai cho Quý 2/2022 (Áp dụng cho cả năm 2022)

Ví dụ 2: Công ty TinEdu năm 2022 được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng:

  • Tháng 1, 2, 3 không phát sinh khaias trừ thuế TNCN -> Tháng 1,2,3 không phải làm tờ khai.
  • Tháng 4 phát sinh khấu trừ thuế TNCN vào tiền lương của người lao động nhỏ hơn 50 triệu đồng -> Đây là tháng đầu tiên phát sinh, các bạn lấy tháng này để xác định xem kê khai theo tháng hay theo quý. Vì số tiền thuế TNCN phải khấu trừ nhỏ hơn 50 triệu -> Năm 2022 TinEdu kê khai thuế TNCN theo quý, bắt đầu kể từ quý 2.

* Một vài lưu ý khi xác định kỳ kê khai thuế TNCN:

Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.

  • Nếu đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch.
  • Trường hợp người nộp thuế đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi Mẫu 01/ĐK-TĐKTT – văn bản đề nghị quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP đề nghị thay đổi kỳ tính thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 31 tháng 01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý. Nếu sau thời hạn này người nộp thuế không gửi văn bản đến cơ quan thuế thì người nộp thuế tiếp tục thực hiện khai thuế theo tháng ổn định trọn năm dương lịch.
  • Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo. Người nộp thuế không phải nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó nhưng phải nộp Mẫu 02/XĐ-PNTT – Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định Nghị định 126/2020/NĐ-CP và phải tính tiền chậm nộp theo quy định.
  • Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế phải xác định lại số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số người nộp thuế đã kê khai và phải tính tiền chậm nộp theo quy định. Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ thời điểm nhận được văn bản của cơ quan thuế.

2. Hướng dẫn cách làm tờ khai thuế TNCN

*Lưu ý:

  • Tháng/quý nào Có trả lương là phải nộp Tờ khai thuế TNCN tháng/quý đó dù có hay không phát sinh khấu trừ thuế TNCN.
  • Tháng/quý nào Không trả lương thì Không phải nộp tờ khai thuế TNCN tháng/quý đó

Sau đây, để  lập tờ khai khấu trừ thuế TNCN – mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC các bạn thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Lập bảng tính thuế TNCN theo tháng & quý

+ Lập bảng tổng hợp tính thuế TNCN theo tháng

Để tiện cho việc nhập số liệu trên tờ khai, các bạn nên lập sẳn bảng excel tính thuế TNCN tháng và quý. Căn cứ vào số tiền lương mà người lao động được trả trong tháng để tính ra số thuế TNCN phải nộp. Lưu ý là công việc này các bạn kế toán thực hiện hàng tháng nhé!

Ví dụ bảng lương tính thuế TNCN tháng 7, 8, 9  như sau:

Tháng 7/2022:

Tháng 8/2022:

Bảng lương tính thuế TNCN tháng 8

Tháng 9/2022:

Bảng lương tính thuế TNCN tháng 9
Bảng lương tính thuế TNCN tháng 9

+ Lập bảng tổng hợp tính thuế TNCN theo quý

Căn cứ vào bảng tính thuế TNCN của 3 tháng trong quý, các bạn tổng hợp số liệu theo quý để đưa lên tờ khai. Các bạn thực hiện công việc này vào cuối quý hoặc đầu quý sau hoặc trước khi làm tờ khai thuế TNCN.

Bảng tổng hợp tính thuế TNCN theo quý
Bảng tổng hợp tính thuế TNCN theo quý

Các bạn làm 1 bảng tính thuế TNCN trên file Excel như hướng dẫn ở trên, sau khi làm xong:

  • Bước 1 Lọc và lấy số liệu ở cột “Thu nhập chịu thuế” của toàn bộ nhân viên để nhập vào Chỉ tiêu 27.
  • Bước 2: Lọc và lấy số liệu ở cột “Thu nhập chịu thuế” của những nhân viên phải nộp thuế TNCN để nhập vào Chỉ tiêu 30.
  • Bước 3: Lọc và lấy số liệu ở cột “Thuế TNCN phải nộp” của những nhân viên phải nộp thuế để nhập vào Chỉ tiêu 33.

Bước 2: Làm tờ khai thuế TNCN theo quý trên phần mềm HTKK

Căn cứ vào bảng tổng hợp thuế TNCN đã làm ở bước 1, các bạn tiến hành đưa số liệu vào tờ khai thuế TNCN theo quý.

Đầu tiên, mở phần mềm Hỗ trợ kê khai HTKK phiên bản mới nhất, sau đó bấm chọn “Thuế Thu Nhập Cá Nhân” rồi chọn tiếp “05/KK-TNCN tờ khai khấu trừ thuế TNCN(TT80/2021)” như ảnh bên dưới.

Phần mềm Hỗ trợ kê khai HTKK
Phần mềm Hỗ trợ kê khai HTKK

Sau đó màn hình sẽ xuất hiện bảng chọn kỳ tính thuế như hình:

Bảng chọn kỳ tính thuế
Bảng chọn kỳ tính thuế

Các bạn căn cứ vào hướng dẫn cách xác định kỳ tính thuế chúng tôi đã giới thiệu ở phần 1 để tích vào thông tin trong bảng.

Ví dụ: Theo thông tin từ các bảng của bước 1, TinLaw cần lập tờ khai theo quý, cụ thể là quý 3/2022.

Sau khi chọn xong, màn hình sẽ xuất hiện giao diện tờ khai thuế TNCN – Mẫu số: 05/KK-TNCN như bên dưới:

Tờ khai thuế TNCN - Mẫu số: 05/KK-TNCN
Tờ khai thuế TNCN – Mẫu số: 05/KK-TNCN

Trong tờ khai các bạn thấy có 5 cột (STT, chỉ tiêu, mã chỉ tiêu, đơn vị tính, số người/số tiền). Các số liệu trong tờ khai sẽ được tính căn cứ vào bảng tính thuế TNCN quý ở bước 2 và các chỉ tiêu trên tờ khai 05/KK-TNCN. Sau đây, TinLaw sẽ hướng dẫn các bạn cách làm tờ khai thuế TNCN theo quý Mẫu số 05/KK-TNCN. Cụ thể như sau:

  • Chỉ tiêu [21] Tổng số người lao động: là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà công ty bạn đã trả thu nhập trong kỳ. Trong kỳ các bạn đã trả lương cho bao nhiêu người thì đưa hết họ vào đây – không phân biệt người lao động đó có bị khấu trừ thuế TNCN hay không.

Cụ thể: Trong tháng/quý công ty phát sinh trả lương cho những ai thì đều kê khai vào đây (dù là cá nhân thời vụ, thử việc, hợp đồng dài hạn, nhân viên đã nghỉ trong quý)

Ví dụ: Tháng 7 có 5 nhân viên

– Tháng 8 có tuyển thêm 1 nhân viên thử việc, 1 nhân viên nghỉ việc.

– Tháng 9 Tuyển thêm 2 nhân viên.

=> Kê khai vào chỉ tiêu 21 = (5+1+2) = 8

Giải thích: Mặc dù trong tháng 8 có 1 nhân viên nghỉ, nhưng tháng 7 và tháng 8, doanh nghiệp vẫn trả lương cho nhân viên đó, nên nhân viên đó vẫn phải được Tổng hợp vào đây)

– Tháng 8 có tuyển thêm 1 người (+ thêm 1) và Tháng 9 tuyển thêm 2 người (+ thêm 2)

  • Chỉ tiêu [22] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: là tổng số cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên mà công ty bạn đã trả thu nhập trong kỳ.

Ví dụ: Trong tháng 8 có 5 nhân viên ký hợp đồng lao động dài hạn, và ký hợp đồng thử việc với 1 nhân viên => Thì nhập số 5 vào đây.

  • Chỉ tiêu [23]: Tìm Tổng số cá nhân đã bị khấu trừ Thuế: 23 = 24 + 25. Phần mềm tự động cập nhật
  • Chỉ tiêu [24] Cá nhân cư trú: là số cá nhân cư trú mà công ty bạn đã trả thu nhập đã khấu trừ thuế. (Trong ví dụ tại bảng tính quý 3/2022: có 2 người: Hoàng Văn Hào và Nguyễn Thị Hiền -> là 2 cá nhân cư trú bị khấu trừ thuế)
  • Chỉ tiêu [25] Cá nhân không cư trú: là số cá nhân không cư trú mà công ty bạn đã trả thu nhập đã khấu trừ thuế. (Trong ví dụ tại bảng tính quý 3/2022: có 1 người: Chuyên gia A là cá nhân không cư trú đã bị khấu trừ thuế)
  • Chỉ tiêu [26] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trả cho cá nhân: Chỉ tiêu [26] = [27] + [28]. Phần mềm tự động cập nhật.
  • Chỉ tiêu [27] Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ.

Công thức tính thu nhập chịu thuế TNCN như sau:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế

Chú ý: Các bạn phải tính được “Thu nhập chịu thuế” thì mới kê khai được Chỉ tiêu này nhé (theo Công thức như trên).

– Các khoản được miễn thuế KHÔNG phải là “Các khoản giảm trừ nhé”, chi tiết các bạn bấm Cách tính thuế ở phần Ví dụ cuối bài nhé.

Ví dụ 1: Trong quý 3/2022 TinLaw có phát sinh trả lương như sau:

– Tháng 7: Tổng lương trả cho 5 nhân viên là: 50 tr; Tổng các khoản được miễn thuế TNCN (ăn trưa + điện thoại) là: 5.000.000

-> Tổng thu nhập chịu thuế tháng 7 của 5 nhân viên cư trú là: 50tr – 5tr = 45tr.

– Tháng 8: Tổng lương trả cho 5 nhân viên là: 50 tr; Tổng các khoản được miễn thuế TNCN (ăn trưa + điện thoại) là: 5.000.000

-> Tổng thu nhập chịu thuế tháng 8 của 5 nhân viên cư trú là: 50tr – 5tr = 45tr.

– Tháng 9: Tổng lương trả cho 5 nhân viên là: 50 tr; Tổng các khoản được miễn thuế TNCN (ăn trưa + điện thoại) là: 5.000.000

-> Tổng thu nhập chịu thuế tháng 9 của 5 nhân viên cư trú là: 50tr – 5tr = 45tr.

=> Tổng thu nhập chịu thuế quý 3/2021 của 5 nhân viên cư trú là: 45tr + 45tr + 45tr = 135tr.

Các bạn chú ý phần này nhé:

– Theo quy định – Thời điểm tính thuế TNCN là thời điểm trả thu nhập -> Do vậy doanh nghiệp bạn trả lương vào thời điểm nào thì tính thuế và kê khai thuế TNCN thời điểm đó.

Ví dụ: Trả lương tháng 6/2022 vào ngày 5/7/2022 -> Thì tính thuế và kê khai thuế TNCN vào tháng 7/2022.

– Đây là Tổng thu nhập chịu thuế của tất cả nhân viên mà doanh nghiệp bạn đã trả trong tháng/quý (Dù là lao động thời vụ, thử việc, dài hạn … Dù có phải nộp thuế TNCN hay không … -> Thì cũng phải cộng hết vào đây nhé).

Ví dụ: Tháng 7 có phát sinh ký hợp đồng thử việc với nhân viên A, mức lương là 5tr => Thì cũng phải cộng 5tr vào đây nhé (Dù nhân viên có phải nộp thuế 10% hoặc làm cam kết 02 – tạm thời chưa nộp thuế 10%, thì cũng phải cộng 5tr vào đây nhé)

– Nếu trong tháng/quý mà doanh nghiệp bạn có trả lương cho nhân viên -> Nhưng không có nhân viên nào phải nộp thuế TNCN -> Thì kê khai đến chỉ tiêu này là xong nhé.

  • Chỉ tiêu [28] Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu này các bạn cũng tính như trên Chỉ tiêu 27 (Chỉ khác là cá nhân không cư trú)
  • Chỉ tiêu [29]: Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế TNCN: Chỉ tiêu [29] = [30] + [31]  => các bạn không thể điền, phần mềm tự cộng ở chỉ tiêu 30 và 31.
  • Chỉ tiêu [30] Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong kỳ.

Trong ví dụ tại bảng tính quý 3/2022: có 2 cá nhân cư trú là Hoàng Văn Hào (TNCT = 40.500.000) và Nguyễn Thị Hiền (TNCT = 3.800.000) đã bị khấu trừ thuế TNCN => Chỉ tiêu [30] = 40.500.000 + 3.800.000 = 44.300.000

  • Chỉ tiêu [31] Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ.

Trong ví dụ tại bảng tính quý 3/2022: có 1 người: Chuyên gia A là cá nhân không cư trú đã bị khấu trừ thuế với mức TNCN là: 20.000.000

Các bạn phân biệt: Chỉ tiêu 26,27, 28 và chỉ tiêu 29, 30, 31 như sau nhé:

Điểm giống nhau: đều tìm thu nhập chịu thuế

Điểm khác nhau:

  • Chỉ tiêu 26,27, 28: Tìm tất cả thu nhập chịu thuế của người lao động
  • Chỉ tiêu 29, 30, 31: Chỉ tìm thu nhập chịu thuế của những người lao động ĐÃ BỊ KHẤU TRỪ THUẾ
  • Chỉ tiêu [32] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: Chỉ tiêu [32] = [33] + [34] .

Số tiền phát sinh tại chỉ tiêu 32 này là số thuế TNCN mà các bạn phải nộp trong kỳ

Hạn nộp tiền chính là hạn nộp tờ khai

Theo tháng: chậm nhất là ngày 20 của tháng sau

Theo quý: Chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu quý sau

  • Chỉ tiêu [33] Cá nhân cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân  đã khấu trừ của các cá nhân cư trú trong kỳ.

Trong ví dụ tại bảng tính quý 3: có 2 cá nhân cư trú là Hoàng Văn Hào (đã bị khấu trừ: 170.250) và Nguyễn Thị Hiền (đã bị khấu trừ: 380.000) => Chỉ tiêu [33] = 170.250 + 380.000 = 550.250

  • Chỉ tiêu [34] Cá nhân không cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân  đã khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong kỳ.

Trong ví dụ tại bảng tính quý 3: có 1 cá nhân không cư trú là chuyên gia A đã bị khấu trừ: 4.000.000  => Chỉ tiêu [34] = 4.000.000

  • Chỉ tiêu [35] Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

-> Như vậy là lập xong Tờ khai thuế TNCN hàng tháng, quý nhé.

Làm xong các bạn ấn “ Ghi” chỗ nào sai, phần mềm sẽ báo đỏ -> Tiếp đó các bạn “Kết xuất XML” để nộp qua mạng cho cơ quan thuế.

Chú ý: Khi kết xuất thì các bạn kết xuất file XML nên để ngoài màn hình Desktop để khi nộp qua mạng thì tìm cho nhanh. Tiếp đó các bạn kết xuất thêm 1 file Excel rồi lưu lại -> Để sau này còn kiểm tra đối chiếu hoặc giải trình với Thuế.

3. Cách nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân qua mạng

Cắm Token (Chữ ký số) của doanh nghiệp vào máy tính, rồi thực hiện các bước như sau:

Bước 1: Đăng nhập vào thuedientu.gdt.gov.vn

Chú ý là phải đăng nhập bằng MST và có thêm chữ -QL nhé.

Ví dụ: 0106208569 thì phải gõ: 0106208569-QL (Mật khẩu thì vẫn là Mật khẩu đăng nhập vào MST thường).

1. Nếu là doanh nghiệp mới thành lập hoặc chưa đăng ký Tờ khai thuế TNCN 05/KK-TNCN thì phải đăng ký thì mới nộp được:

Cách đăng ký Tờ khai như sau: Bấm vào mục “Khai thuế” -> Bấm vào mục “Đăng ký Tờ khai” => Bấm “Đăng ký thêm tờ khai”.

Lúc này sẽ hiển thị 1 bảng liệt kê tất cả các loại Tờ khai thuế => Các bạn tìm đền mục “THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN” -> Tìm đến mẫu “05/KK-TNCN – Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TT980/2015)” => LỰA CHỌN KỲ KÊ KHAI THEO THÁNG HAY QUÝ => Xong thì tích chọn vào Ô vuông.

⇒ Xong thì kéo xuống cuối cùng bấm “Tiếp tục” => Rồi “Chấp nhận” là xong.

Như vậy bây giờ có thể đã nộp được Tờ khai thuế TNCN 05/KK-TNCN, chi tiết xem tiếp bên dưới:

2. Nếu là doanh nghiệp đã đăng ký Tờ khai thuế TNCN 05/KK-TNCN thì các bạn nộp Tờ khai như sau:

Bước 2: Nộp Tờ khai thuế TNCN qua mạng:

Bấm vào “Khai thuế” => Bấm “Nộp tờ khai XML” => Bấm “Chọn tệp tờ khai” => Tìm đến thư mục mà các bạn đã kết xuất Tờ khai thuế TNCN XML -> Bấm “Open”.

⇒ Tiếp đó bấm “Ký điện từ” => Nhập Mã Pin => Bấm “Nộp Tờ khai”.

Như vậy là các bạn đã nộp xong Tờ khai thuế TNCN cho cơ quan thuế.

Để chắc chắn đã nộp thành công: Các bạn bấm vào mục “Tra cứu” => Bấm vào mục “Tờ khai” => Bấm

“Tra cứu” => Lúc này sẽ hiển thị các Tờ khai mà doanh nghiệp bạn đã nộp cho Cơ quan thuế => Các bạn kéo chuột sang phải để tìm đến Cột “Thông báo” => Bấm tải thông báo để xem cơ quan thuế thông báo như nào nhé.

Bước 3: Nộp tiền thuế TNCN (nếu có):

  • Nếu doanh nghiệp không phải nộp tiền thuế TNCN thì bỏ qua bước này.
  • Nếu phải nộp thì các bạn nộp như sau: Hướng dẫn đăng ký nộp tiền thuế điện tử qua mạng

4. Hạn nộp tờ khai và tiền thuế TNCN (nếu có)

  • Nếu kê khai theo tháng: Hạn chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Ví dụ: Hạn nộp Tờ khai tháng 7/2022 chậm nhất là ngày 20/8/2022.

  • Nếu kê khai theo quý: Hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Ví dụ: Hạn nộp Tờ khai quý 3/2022 chậm nhất là ngày 31/10/2022.

Nếu là cá nhân tự quyết toán thì các bạn dùng mẫu số 02/QTT-TNCN. Cách thực hiện như sau: Cách làm Tờ khai Quyết toán 02/QTT-TNCN trên phần mềm HTKK

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng