087.790.7790

Tờ khai thuế tncn nộp theo tháng hay quý

Bạn đang băn khoăn về việc nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo tháng hay quý? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ thông tin về: Quy định về nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng và theo quý,  Lợi ích và rủi ro khi nộp theo tháng và theo quý, hướng dẫn cách thực hiện lựa chọn nộp theo quý. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé

Tờ khai thuế tncn nộp theo tháng hay quý
Tờ khai thuế tncn nộp theo tháng hay quý

I. Tổng hợp Lịch nộp các loại Báo cáo thuế năm 2024  mới nhất:

Báo cáo thuế nộp theo tháng

STT Loại báo cáo Hạn chót nộp
1 Tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Ngày 20 tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
2 Bảng kê khai thuế GTGT (mẫu 03/GTGT)
Ngày 20 tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
3 Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Ngày 25 tháng 3 năm sau đối với năm trước
4 Bảng kê khai tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác
Ngày 20 tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
5 Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Ngày 20 tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

Báo cáo thuế nộp theo quý

STT Loại báo cáo Hạn chót nộp
1 Tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Ngày 20 tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
2 Bảng kê khai thuế GTGT (mẫu 03/GTGT)
Ngày 20 tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
3 Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Ngày 25 tháng 3 năm sau đối với năm trước
4 Bảng kê khai tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác
Ngày 20 tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
5 Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Ngày 20 tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

II. Thời hạn khai thuế

1. Thời hạn nộp Tờ khai thuế môn bài:

Theo Khoản 1, Điều 10, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài:

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập:

a) Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động

Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn điều lệ thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.
Trường hợp trong năm không có thay đổi về vốn điều lệ thì không phải nộp tờ khai lệ phí môn bài hàng năm.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

2. Thời hạn nộp Tờ khai Thuế GTGT, TNDN, TNCN

Theo Điều 44, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14

Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.

Trường hợp người nộp thuế khai thuế thông qua giao dịch điện tử trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế mà cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế gặp sự cố thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế điện tử trong ngày tiếp theo sau khi cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế tiếp tục hoạt động.

Theo đó:

Thời hạn nộp Tờ khai thuế theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.
Ví dụ: Công ty Kiểm toán Thành Nam kê khai thuế GTGT theo tháng thì Hạn nộp chậm nhất của Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2022 là ngày 20/02/2022.

Thời hạn nộp Tờ khai thuế theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo.
Ví dụ: Công ty Kiểm toán Thành Nam kê khai thuế GTGT theo quý thì Hạn nộp chậm nhất của Tờ khai thuế GTGT quý 01/2022 là ngày 30/04/2022.

Thời hạn nộp Hồ sơ Quyết toán thuế theo năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Ví dụ: Hồ sơ Quyết toán thuế năm 2021, hạn cuối cùng sẽ là ngày 31/03/2022.

3. Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn:

Đối với các doanh nghiệp đã chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì không phải làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn từ ngày 01/01/2022.

Đối với các doanh nghiệp vẫn đang sử dụng hóa đơn giấy hoặc hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011/TT-BTC thì vẫn phải kê khai Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo thời hạn sau:

Đối với trường hợp kê khai theo tháng: Ngày 20 của tháng tiếp theo.
Đối với trường hợp kê khai theo quý: Ngày 30 của tháng đầu tiên của Quý tiếp theo

III. Thời hạn nộp tiền thuế

Theo Điều 55, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14:

Điều 55. Thời hạn nộp thuế

Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Theo đó:

Thời hạn nộp tiền thuế cũng là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Ví dụ: Thời hạn nộp chậm nhất của Tờ khai thuế GTGT Quý 01/2022 là ngày 30/04/2022 thì thời hạn nộp chậm nhất của tiền thuế GTGT Quý 01/2022 cũng là ngày 30/04/2022.

Riêng đối với tạm nộp Thuế TNDN theo quý, thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Ví dụ: Thời hạn nộp chậm nhất của Thuế TNDN Quý 01/2022 sẽ là ngày 30/04/2022.

IV. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ

Các bạn lưu ý thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ như sau:

Theo điều 86, Thông tư số 80/2021/TT-BTC:

Điều 86. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế và Điều 10 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Thời hạn nộp thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 55 Luật Quản lý thuế và Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật dân sự.

V. Doanh nghiệp mới thành lập kê khai thuế theo tháng hay quý

Theo điều 9, Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Điều 9. Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

1. Tiêu chí khai thuế theo quý

a) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý áp dụng đối với:

a.1) Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này nếu có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.

a.2) Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.

b) Khai thuế thu nhập cá nhân theo quý như sau:

b.1) Người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

b.2) Việc khai thuế theo quý được xác định một lần kể từ quý đầu tiên phát sinh nghĩa vụ khai thuế và được áp dụng ổn định trong cả năm dương lịch.

VI. Mức phạt khi chậm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức xử phạt đối với hành vi chậm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân như sau:

Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

Phạt từ 02 – 05 triệu đồng đối với hành vi hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp trên.

Phạt từ 05 – 08 triệu đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

Phạt tiền từ 08 – 15 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau:

– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 đến 90 ngày.

– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

– Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (*)

– Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (**)

Ngoài việc bị phạt tiền thì người nộp còn bị áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung là nộp đủ số tiền chậm nộp nếu chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.

Lưu ý: Trường hợp (*) và (**) phải nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế.

Phạt từ 15 – 25 triệu đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo trường hợp (4) lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp 11,5 triệu đồng.

Ngoài việc bị phạt tiền thì người nộp còn bị áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung là nộp đủ số tiền chậm nộp nếu chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.

Kết luận

Kê khai thuế GTGT

Trường hợp Doanh nghiệp mới thành lập: Được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý.

Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.
Đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý:

Có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống
Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.
Kê khai thuế TNCN

Doanh nghiệp bình thường kê khai thuế TNCN theo tháng
Riêng Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý thì được lựa chọn kê khai Thuế TNCN theo quý.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790