087.790.7790

Cách tính giá thực tế vật liệu nhập kho chi tiết

Giá trị thực tế vật liệu nhập kho là giá trị của vật liệu khi nhập vào kho của doanh nghiệp, bao gồm tất cả các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến vật liệu đó để làm căn cứ xác định giá nhập kho chính xác. Vậy Cách tính giá thực tế vật liệu nhập kho chi tiết như thế nào ? Hãy cùng ACC giúp bạn hiểu rõ hơn 

1. Giá trị thực tế vật liệu nhập kho là gì ?

Giá trị thực tế vật liệu nhập kho là gì ?
Giá trị thực tế vật liệu nhập kho là gì ?

Giá trị thực tế vật liệu nhập kho là giá trị của vật liệu được mua, nhập kho, bao gồm tất cả các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến vật liệu đó, từ khi mua đến khi nhập kho.

2. Nguyên tắc tính giá thực tế vật liệu nhập kho

Theo nguyên tắc giá gốc trong kế toán, giá thực tế vật liệu nhập kho được xác định bằng tổng của các chi phí liên quan đến việc mua sắm, vận chuyển, bảo quản và đưa vật liệu vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Cụ thể, giá thực tế vật liệu nhập kho bao gồm các yếu tố sau:

  • Giá mua: Là giá mà doanh nghiệp phải trả cho nhà cung cấp để mua vật liệu. Giá mua có thể được xác định theo giá ghi trên hóa đơn mua hàng, giá thỏa thuận giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp, hoặc giá theo hợp đồng mua bán.
  • Chi phí mua: Là các chi phí phát sinh thêm trong quá trình mua vật liệu, bao gồm:

Chi phí vận chuyển: Là chi phí vận chuyển vật liệu từ nơi bán đến kho của doanh nghiệp.

Chi phí bảo hiểm: Là chi phí bảo hiểm vật liệu trong quá trình vận chuyển.

Chi phí bốc dỡ, xếp dỡ: Là chi phí bốc dỡ, xếp dỡ vật liệu khi vận chuyển.

Chi phí khác: Là các chi phí phát sinh khác trong quá trình mua vật liệu, như chi phí kiểm nghiệm, chi phí giám định,…

  • Thuế nhập khẩu: Là thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước khi nhập khẩu vật liệu.
  • Thuế giá trị gia tăng (VAT): Là thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước khi mua vật liệu.
  • Các khoản giảm trừ: Là các khoản giảm trừ được áp dụng cho giá mua vật liệu, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,…

Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, giá thực tế nhập kho được xác định bằng tổng của các chi phí sau:

  • Chi phí nguyên vật liệu: Là chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trong quá trình gia công chế biến.
  • Chi phí gia công: Là chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho đơn vị gia công.
  • Chi phí vận chuyển: Là chi phí vận chuyển nguyên vật liệu gia công từ đơn vị gia công về kho của doanh nghiệp.
  • Thuế nhập khẩu: Là thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước khi nhập khẩu nguyên vật liệu gia công.
  • Thuế giá trị gia tăng (VAT): Là thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước khi mua nguyên vật liệu gia công.
  • Các khoản giảm trừ: Là các khoản giảm trừ được áp dụng cho giá mua nguyên vật liệu gia công, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,…

Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phương pháp sau để tính giá thực tế vật liệu nhập kho:

  • Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này, giá thực tế của từng loại vật liệu nhập kho được xác định theo giá ghi trên hóa đơn mua hàng.
  • Phương pháp tính theo giá bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá thực tế của từng loại vật liệu nhập kho được xác định theo giá bình quân của vật liệu nhập kho trong kỳ. Giá bình quân được tính theo công thức:

Giá bình quân = (Tổng giá trị vật liệu nhập kho) / (Số lượng vật liệu nhập kho)

  • Phương pháp tính theo giá nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này, giá thực tế của từng loại vật liệu xuất kho được xác định theo giá của lô hàng nhập kho đầu tiên.

Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế vật liệu nhập kho phụ thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp, như tính chất của vật liệu, số lượng vật liệu nhập kho,…

3. Cách tính giá thực tế vật liệu nhập kho

Cách tính giá thực tế vật liệu nhập kho
Cách tính giá thực tế vật liệu nhập kho

Theo nguyên tắc giá gốc, giá thực tế vật liệu nhập kho bao gồm tất cả các chi phí phải bỏ ra để có được vật liệu đó, tính đến thời điểm vật liệu được nhập vào kho của doanh nghiệp.

Cụ thể, giá thực tế vật liệu nhập kho được tính theo công thức sau:

Giá thực tế vật liệu nhập kho = Giá mua ghi trên hóa đơn + Các khoản thuế, phí không được hoàn lại – Các khoản giảm giá + Chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng

Trong đó:

  • Giá mua ghi trên hóa đơn: Là giá hàng mua về được ghi trên hóa đơn bán hàng (hóa đơn GTGT) mà doanh nghiệp được nhận.
  • Các khoản thuế, phí không được hoàn lại: Bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có).
  • Các khoản giảm giá: Bao gồm các khoản giảm giá do nhà cung cấp hoặc cơ quan thuế áp dụng.
  • Chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng: Bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,… vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua vật liệu.

Căn cứ vào công thức trên, có thể xác định giá thực tế vật liệu nhập kho cho từng trường hợp cụ thể như sau:

  • Vật liệu mua trong nước:

Giá thực tế vật liệu nhập kho = Giá mua ghi trên hóa đơn + Thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu có) + Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,… – Các khoản giảm giá

  • Vật liệu nhập khẩu:

Giá thực tế vật liệu nhập kho = Giá mua ghi trên hóa đơn + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + Thuế GTGT hàng nhập khẩu + Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,… – Các khoản giảm giá

  • Vật liệu tự chế:

Giá thực tế vật liệu nhập kho = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung

Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:

Giá thực tế vật liệu nhập kho = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí thuê gia công +Chi phí sản xuất chung

4 . Các phương pháp tính giá thực tế vật liệu nhập kho

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 13 – Hàng tồn kho, giá gốc của vật liệu nhập kho được xác định theo nguyên tắc giá gốc quy định tại Điều 46 của Luật kế toán số 47/2015/QH13. Theo đó, giá gốc của vật liệu nhập kho bao gồm:

  • Giá mua ghi trên hóa đơn, bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT (nếu có);
  • Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,… vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp;
  • Công tác phí của cán bộ thu mua;
  • Chi phí của bộ phận thu mua độc lập;
  • Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua vật liệu.

Căn cứ vào các nội dung trên, có thể chia các phương pháp tính giá thực tế vật liệu nhập kho thành các nhóm sau:

Phương pháp tính giá thực tế theo từng lô nhập

Theo phương pháp này, giá nhập kho của từng lô vật liệu được xác định theo giá mua của lô đó, bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,… vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp.

Phương pháp này được áp dụng khi vật liệu nhập kho được chia thành từng lô riêng biệt và có thể xác định được giá mua của từng lô.

Phương pháp tính giá thực tế bình quân

Theo phương pháp này, giá nhập kho của từng loại vật liệu được xác định theo giá bình quân của toàn bộ số lượng vật liệu cùng loại nhập kho trong kỳ. Giá bình quân được xác định theo công thức sau:

Giá bình quân = Tổng giá trị vật liệu nhập kho trong kỳ / Tổng số lượng vật liệu nhập kho trong kỳ

Phương pháp này được áp dụng khi vật liệu nhập kho không chia thành từng lô riêng biệt hoặc không thể xác định được giá mua của từng lô.

Phương pháp tính giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này, giá nhập kho của từng loại vật liệu được xác định theo giá mua của từng đơn vị vật liệu cụ thể. Phương pháp này được áp dụng khi vật liệu nhập kho có thể nhận biết được từng đơn vị vật liệu cụ thể.

Phương pháp tính giá thực tế theo phương pháp LIFO (Last In, First Out)

Theo phương pháp này, giá nhập kho của từng loại vật liệu được xác định theo giá mua của lô vật liệu nhập kho cuối cùng. Phương pháp này giả định rằng vật liệu được bán ra từ kho theo thứ tự ngược lại với thứ tự nhập kho, nghĩa là vật liệu được nhập kho cuối cùng sẽ được bán ra trước tiên.

Phương pháp tính giá thực tế theo phương pháp FIFO (First In, First Out)

Theo phương pháp này, giá nhập kho của từng loại vật liệu được xác định theo giá mua của lô vật liệu nhập kho đầu tiên. Phương pháp này giả định rằng vật liệu được bán ra từ kho theo thứ tự nhập kho, nghĩa là vật liệu được nhập kho đầu tiên sẽ được bán ra trước tiên.

Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế vật liệu nhập kho phải căn cứ vào đặc điểm của vật liệu nhập kho, quy định của doanh nghiệp và các quy định của pháp luật.

5. Ví dụ mô tả cách tính giá thực tế vật liệu nhập kho

Ví dụ 1: Cách tính giá thực tế vật liệu nhập kho mua trong nước

Công ty A mua 100 kg nguyên liệu X với giá 10.000 đồng/kg, tổng giá trị trên hóa đơn là 1.000.000 đồng. Công ty A phải trả thêm chi phí vận chuyển, bốc dỡ là 200.000 đồng.

Giá thực tế vật liệu X nhập kho được tính như sau:

Giá thực tế = Giá trên hóa đơn + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ = 1.000.000 đồng + 200.000 đồng = 1.200.000 đồng

Như vậy, giá thực tế của 100 kg nguyên liệu X nhập kho là 12.000 đồng/kg.

Ví dụ 2: Cách tính giá thực tế vật liệu nhập kho nhập khẩu

Công ty B nhập khẩu 1 tấn nguyên liệu Y với giá 100 USD/kg, tổng giá trị trên hóa đơn là 100.000 USD. Thuế nhập khẩu là 10%, thuế GTGT là 5%.

Giá thực tế vật liệu Y nhập kho được tính như sau:

Giá thực tế = Giá trên hóa đơn + Thuế nhập khẩu + Thuế GTGT = 100.000 USD + 10.000 USD + 5.000 USD = 115.000 USD

Giá thực tế của 1 tấn nguyên liệu Y nhập kho là 115.000 USD.

Ví dụ 3: Cách tính giá thực tế vật liệu nhập kho thuê ngoài gia công chế biến

Công ty C thuê ngoài gia công chế biến 100 kg thành phẩm Z với giá thành thực tế là 10.000 đồng/kg.

Giá thực tế vật liệu Z nhập kho được tính như sau:

Giá thực tế = Giá thành thực tế gia công chế biến = 10.000 đồng/kg

Như vậy, giá thực tế của 100 kg thành phẩm Z nhập kho là 10.000 đồng/kg.

6. Các câu hỏi thường gặp của tính giá thực tế vật liệu nhập kho

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp của tính giá thực tế vật liệu nhập kho:

Các yếu tố cấu thành giá thực tế vật liệu nhập kho là gì?

Các yếu tố cấu thành giá thực tế vật liệu nhập kho bao gồm:

  • Giá mua: Là giá ghi trên hóa đơn mua hàng.
  • Chi phí vận chuyển, bốc dỡ: Là chi phí để vận chuyển vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp.
  • Chi phí bảo quản, phân loại, bảo hiểm: Là chi phí để bảo quản, phân loại, bảo hiểm vật liệu trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
  • Số hao hụt tự nhiên trong định mức: Là số lượng vật liệu hao hụt trong quá trình bảo quản, lưu kho do nguyên nhân khách quan, được xác định theo định mức hao hụt của vật liệu đó.

Giá thực tế vật liệu nhập kho có thay đổi như thế nào?

Giá thực tế vật liệu nhập kho có thể thay đổi do các yếu tố sau:

  • Thay đổi giá mua: Do biến động của thị trường, giá nguyên vật liệu có thể tăng hoặc giảm.
  • Thay đổi chi phí vận chuyển, bốc dỡ: Do thay đổi phương thức vận chuyển, cự ly vận chuyển,…
  • Thay đổi các khoản giảm giá hàng bán: Do thay đổi chính sách giảm giá của nhà cung cấp.
  • Thay đổi số hao hụt tự nhiên trong định mức: Do thay đổi điều kiện bảo quản, lưu kho,…

Tính giá thực tế vật liệu nhập kho có ý nghĩa gì?

Tính giá thực tế vật liệu nhập kho có ý nghĩa quan trọng trong việc:

  • Xác định giá vốn hàng bán, từ đó xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Theo dõi biến động giá nguyên vật liệu, từ đó có kế hoạch mua nguyên vật liệu hợp lý.
  • Kiểm soát chi phí vận chuyển, bốc dỡ,…

Dưới đây là một số lưu ý khi tính giá thực tế vật liệu nhập kho:

  • Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ các chứng từ liên quan đến việc mua nguyên vật liệu, như hóa đơn mua hàng, phiếu giao hàng, hợp đồng vận chuyển,… để làm căn cứ xác định giá thực tế vật liệu nhập kho.
  • Doanh nghiệp cần hạch toán chi phí vận chuyển, bốc dỡ,… một cách hợp lý để tránh sai sót trong việc tính giá thực tế vật liệu nhập kho.
  • Doanh nghiệp cần thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu thực tế với số liệu ghi sổ để đảm bảo tính chính xác của giá thực tế vật liệu nhập kho.

Trên đây là một số thông tin về Cách tính giá thực tế vật liệu nhập kho chi tiết . Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng