087.790.7790

Thuế thu nhập đặc biệt là gì ? Đối tượng chịu thuế thu nhập đặc biệt

Thuế thu nhập đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số loại thu nhập mang tính chất xa xỉ, không thiết yếu cho đời sống. Thuế thu nhập đặc biệt được nộp bởi các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hoặc dịch vụ các hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập đặc biệt. Vậy Thuế thu nhập đặc biệt là gì ? Đối tượng chịu thuế thu nhập đặc biệt 

1. Thuế thu nhập đặc biệt là gì?

Thuế thu nhập đặc biệt là gì?
Thuế thu nhập đặc biệt là gì?

Thuế thu nhập đặc biệt là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập từ một số hoạt động có tính chất đặc biệt nhằm điều tiết thu nhập của một số đối tượng có thu nhập cao.

Căn cứ theo quy định tại Luật thuế thu nhập đặc biệt năm 2008, thuế thu nhập đặc biệt được áp dụng đối với các đối tượng sau:

  • Tổ chức, cá nhân có thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu thô, khí thiên nhiên;
  • Tổ chức, cá nhân có thu nhập từ hoạt động xổ số, cá cược, trò chơi điện tử có thưởng;
  • Tổ chức, cá nhân có thu nhập từ hoạt động kinh doanh chứng khoán;
  • Tổ chức, cá nhân có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
  • Tổ chức, cá nhân có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản;
  • Tổ chức, cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Tổ chức, cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần trong các tổ chức kinh tế;
  • Tổ chức, cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản vô hình;
  • Tổ chức, cá nhân có thu nhập từ hoạt động khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản khác;
  • Tổ chức, cá nhân có thu nhập từ hoạt động sản xuất, nhập khẩu, gia công, tái chế vàng, bạc, đá quý;
  • Tổ chức, cá nhân có thu nhập từ hoạt động dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, xổ số, trò chơi điện tử có thưởng;
  • Tổ chức, cá nhân có thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, trừ cơ sở kinh doanh cho thuê tài sản;
  • Tổ chức, cá nhân có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản vô hình, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần trong các tổ chức kinh tế có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên trong một năm.

Thuế thu nhập đặc biệt là một loại thuế quan trọng trong hệ thống thuế của Việt Nam, đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước. Thuế thu nhập đặc biệt cũng có vai trò quan trọng trong việc điều tiết thu nhập của một số đối tượng có thu nhập cao, góp phần bảo đảm công bằng xã hội.

Thuế thu nhập đặc biệt được tính theo công thức sau:

Số thuế thu nhập đặc biệt phải nộp = (Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế thu nhập đặc biệt)/100

Trong đó:

  • Thu nhập chịu thuế là thu nhập từ các hoạt động chịu thuế thu nhập đặc biệt, được xác định theo quy định của Luật thuế thu nhập đặc biệt và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Thuế suất thuế thu nhập đặc biệt là mức thuế suất áp dụng đối với từng loại hoạt động chịu thuế thu nhập đặc biệt, được quy định tại Luật thuế thu nhập đặc biệt và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Đối tượng chịu thuế thu nhập đặc biệt

Đối tượng chịu thuế thu nhập đặc biệt
Đối tượng chịu thuế thu nhập đặc biệt

2.1. Hàng hóa chịu thuế thu nhập đặc biệt

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập đặc biệt năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013), hàng hóa chịu thuế thu nhập đặc biệt là hàng hóa được sản xuất, nhập khẩu trong nước, bao gồm:

  • Hàng hóa là nguyên liệu, vật liệu, linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để sản xuất hàng hóa chịu thuế thu nhập đặc biệt.
  • Hàng hóa là sản phẩm có bao bì nhập khẩu để chứa đựng hàng hóa chịu thuế thu nhập đặc biệt.

Cụ thể, Danh mục hàng hóa chịu thuế thu nhập đặc biệt được quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ, bao gồm các nhóm hàng hóa sau:

  • Hàng hóa là rượu, bia, thuốc lá.
  • Hàng hóa là xăng, dầu, mỡ nhờn.
  • Hàng hóa là xe ô tô, xe ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi, xe ô tô chở hàng, xe ô tô chuyên dùng.
  • Hàng hóa là vỏ, bao bì của hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Hàng hóa là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thuyền, xuồng, tàu thủy, tàu bay, du thuyền, xe máy, xe đạp điện, xe đạp máy.
  • Hàng hóa là đồ chơi, trò chơi, thiết bị giải trí, điện tử, điện thoại di động, máy vi tính xách tay, linh kiện, phụ kiện của các mặt hàng này.
  • Hàng hóa là kim loại quý, đá quý.
  • Diêm, bật lửa, thuốc lá điện tử, dịch vụ thay thế linh kiện, phụ tùng, sửa chữa, bảo dưỡng xe ô tô, xe ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi, xe ô tô chở hàng, xe ô tô chuyên dùng.

Ngoài ra, tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập đặc biệt năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013), Chính phủ quy định chi tiết về danh mục hàng hóa chịu thuế thu nhập đặc biệt.

Căn cứ vào Danh mục hàng hóa chịu thuế thu nhập đặc biệt, có thể phân loại hàng hóa chịu thuế thu nhập đặc biệt thành các nhóm sau:

  • Hàng hóa tiêu dùng xa xỉ: Đây là nhóm hàng hóa có giá trị cao, được sử dụng chủ yếu cho mục đích tiêu dùng cá nhân, không phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của đời sống như rượu, bia, thuốc lá, xe ô tô, xe máy, điện thoại di động, máy tính xách tay, đồ trang sức,…
  • Hàng hóa gây ô nhiễm môi trường: Đây là nhóm hàng hóa sử dụng nhiên liệu hóa thạch như xăng, dầu, mỡ nhờn,…
  • Hàng hóa gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người: Đây là nhóm hàng hóa có chứa chất gây nghiện như thuốc lá,…
  • Hàng hóa cần kiểm soát chặt chẽ: Đây là nhóm hàng hóa có thể gây mất trật tự an toàn xã hội như rượu, bia, thuốc lá,…

Việc quy định hàng hóa chịu thuế thu nhập đặc biệt nhằm mục đích điều tiết tiêu dùng, bảo vệ sức khỏe con người, môi trường, góp phần tăng thu ngân sách nhà nước.

Cách tính thuế thu nhập đặc biệt đối với hàng hóa chịu thuế thu nhập đặc biệt được quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập đặc biệt năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013) và Điều 6 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ.

Cụ thể, thuế thu nhập đặc biệt đối với hàng hóa chịu thuế thu nhập đặc biệt được tính theo công thức sau:

Thuế thu nhập đặc biệt = Mức thuế suất thuế thu nhập đặc biệt * Giá tính thuế

Trong đó:

  • Mức thuế suất thuế thu nhập đặc biệt: Được quy định cụ thể đối với từng loại hàng hóa chịu thuế thu nhập đặc biệt tại Danh mục hàng hóa chịu thuế thu nhập đặc biệt.
  • Giá tính thuế: Là giá bán của hàng hóa chưa có thuế thu nhập đặc biệt, được xác định theo quy định của Bộ Tài chính.

2.2. Dịch vụ chịu thuế thu nhập đặc biệt

Dịch vụ chịu thuế thu nhập đặc biệt

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập đặc biệt năm 2008, dịch vụ chịu thuế thu nhập đặc biệt bao gồm:

  • Dịch vụ kinh doanh vũ trường, karaoke, mát-xa, thẩm mỹ viện, spa, trò chơi điện tử có thưởng dành cho người lớn.
  • Dịch vụ mua, bán vé xổ số, bao gồm vé xổ số kiến thiết, vé số điện toán.
  • Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm thủy sản, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
  • Dịch vụ viễn thông, internet, truyền hình trả tiền.

Như vậy, dịch vụ chịu thuế thu nhập đặc biệt là những dịch vụ có tính chất xa xỉ, có tác động tiêu cực đến sức khỏe, môi trường và trật tự an toàn xã hội.

Mức thuế suất thuế thu nhập đặc biệt đối với dịch vụ

Mức thuế suất thuế thu nhập đặc biệt đối với dịch vụ được quy định như sau:

Dịch vụ Mức thuế suất
Dịch vụ kinh doanh vũ trường, karaoke, mát-xa, thẩm mỹ viện, spa, trò chơi điện tử có thưởng dành cho người lớn 30%
Dịch vụ mua, bán vé xổ số 10%
Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe 5%
Dịch vụ bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm thủy sản, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự 5%
Dịch vụ viễn thông, internet, truyền hình trả tiền 5%

Thuế suất thuế thu nhập đặc biệt đối với dịch vụ được quy định theo từng sản phẩm cụ thể tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 200/2016/TT-BTC.

Thời điểm tính thuế thu nhập đặc biệt đối với dịch vụ

Thời điểm tính thuế thu nhập đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm cung ứng dịch vụ.

Người nộp thuế thu nhập đặc biệt đối với dịch vụ

Người nộp thuế thu nhập đặc biệt đối với dịch vụ là tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chịu thuế thu nhập đặc biệt.

Cách tính thuế thu nhập đặc biệt đối với dịch vụ

Thuế thu nhập đặc biệt đối với dịch vụ được tính theo công thức sau:

Thuế thu nhập đặc biệt = Doanh thu tính thuế * Thuế suất thuế thu nhập đặc biệt

Ví dụ: Công ty A kinh doanh dịch vụ karaoke, có doanh thu từ dịch vụ karaoke chịu thuế thu nhập đặc biệt trong tháng là 1.000.000.000 đồng. Mức thuế suất thuế thu nhập đặc biệt đối với dịch vụ karaoke là 30%.

Thuế thu nhập đặc biệt mà Công ty A phải nộp trong tháng là:

1.000.000.000 đồng * 30% = 300.000.000 đồng

Lưu ý:

  • Dịch vụ chịu thuế thu nhập đặc biệt là dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Thuế thu nhập đặc biệt đối với dịch vụ được tính trên doanh thu tính thuế, không tính trừ các khoản chi phí.

3. Đối tượng không chịu thuế thu nhập đặc biệt

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập đặc biệt năm 2008 và Luật Thuế thu nhập đặc biệt sửa đổi bổ sung năm 2014, đối tượng không chịu thuế thu nhập đặc biệt bao gồm:

  • Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
  • Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam và cá nhân không cư trú tại Việt Nam sử dụng vào sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam
  • Hàng hóa, dịch vụ bán cho doanh nghiệp chế xuất để xuất khẩu
  • Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp chế xuất bán cho tổ chức, cá nhân không thuộc khu phi thuế quan
  • Hàng hóa, dịch vụ bán cho doanh nghiệp đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu để sử dụng trong khu kinh tế cửa khẩu
  • Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu bán cho tổ chức, cá nhân không thuộc khu kinh tế cửa khẩu
  • Hàng hóa, dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách theo các tuyến vận tải quốc tế
  • Hàng hóa, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho khách du lịch nước ngoài tại Việt Nam
  • Hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác không cư trú tại Việt Nam
  • Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác không nhằm mục đích kinh doanh
  • Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp theo hợp đồng biếu, tặng, cho
  • Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp theo hợp đồng mua bán, dịch vụ sử dụng vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài
  • Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp theo hợp đồng mua bán, dịch vụ sử dụng vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài
  • Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp theo hợp đồng mua bán, dịch vụ sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
  • Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp theo hợp đồng mua bán, dịch vụ sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài
  • Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp theo hợp đồng mua bán, dịch vụ sử dụng vốn vay của các tổ chức tín dụng trong nước
  • Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp theo hợp đồng mua bán, dịch vụ sử dụng vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước

4. Người nộp thuế thu nhập đặc biệt là ai ?

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập đặc biệt 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014, người nộp thuế thu nhập đặc biệt là tổ chức, cá nhân có phát sinh thu nhập từ các hoạt động sau đây:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Thu nhập từ trúng thưởng;
  • Thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản, dự án đầu tư, quyền sử dụng đất;
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay vượt quá 10%/năm (bao gồm cả số tiền vượt quá thu nhập từ đầu tư vốn được miễn thuế);
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

Ngoài ra, tổ chức, cá nhân có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh mà bên nhận góp vốn là cá nhân cư trú thì cá nhân này là người nộp thuế thu nhập đặc biệt.

Người nộp thuế thu nhập đặc biệt có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thu nhập đặc biệt theo đúng quy định của pháp luật.

Dưới đây là một số ví dụ về người nộp thuế thu nhập đặc biệt:

  • Cá nhân bán nhà, đất để kiếm lời;
  • Cá nhân trúng xổ số, trúng đấu giá;
  • Cá nhân nhận thừa kế, tặng cho bất động sản, dự án đầu tư, quyền sử dụng đất;
  • Cá nhân gửi tiền ngân hàng, cho vay với lãi suất vượt quá 10%/năm;
  • Cá nhân nhận nhượng quyền thương mại.

Người nộp thuế thu nhập đặc biệt cần lưu ý những điểm sau:

  • Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư, quyền sử dụng đất, người nộp thuế cần xác định đúng thời điểm phát sinh thu nhập để tính thuế.
  • Đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng là bất động sản, dự án đầu tư, quyền sử dụng đất, người nộp thuế cần xác định đúng giá trị tài sản để tính thuế.
  • Đối với thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, người nộp thuế cần xác định đúng số tiền vượt quá 10%/năm để tính thuế.
  • Đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại, người nộp thuế cần xác định đúng giá trị nhượng quyền để tính thuế.

Trên đây là một số thông tin về Thuế thu nhập đặc biệt là gì ? Đối tượng chịu thuế thu nhập đặc biệt . Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng