0764704929

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo thông tư 153

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một khoản thu của nhà nước đối với người sử dụng đất phi nông nghiệp.

1. Thuế đất phi nông nghiệp là gì?

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo thông tư 153
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo thông tư 153

Thuế đất phi nông nghiệp là loại thuế gián thu, được áp dụng đối với các loại đất phi nông nghiệp, bao gồm đất ở, đất xây dựng công trình, đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh.

Đối tượng nộp thuế đất phi nông nghiệp

  • Các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất phi nông nghiệp.
  • Các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp do Nhà nước giao, cho thuê để xây dựng nhà ở, xây dựng công trình, sản xuất, kinh doanh.

Căn cứ tính thuế đất phi nông nghiệp

  • Diện tích đất chịu thuế.
  • Giá trị đất.
  • Hệ số điều chỉnh giá đất.

Mức thuế đất phi nông nghiệp

  • Thuế suất: 0,03% – 0,06%.
  • Mức thuế tối thiểu: 1.000 đồng/năm.

Thời hạn nộp thuế đất phi nông nghiệp

  • Thời hạn nộp thuế: Chậm nhất là ngày 31 tháng 3 hàng năm.

Các trường hợp miễn, giảm thuế đất phi nông nghiệp

  • Miễn thuế đối với đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
  • Giảm thuế đối với đất ở của hộ gia đình, cá nhân có thu nhập thấp theo quy định của pháp luật.

Cách nộp thuế đất phi nông nghiệp

  • Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước.
  • Nộp qua ngân hàng.
  • Nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ nộp thuế đất phi nông nghiệp

  • Tờ khai thuế đất (theo mẫu quy định).
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc giấy tờ xác nhận quyền sử dụng đất hợp lệ khác).
  • Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.

2. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo thông tư 153 

Theo thông tư 153/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được áp dụng theo các quy định sau:

Đối tượng chịu thuế:

  • Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức sử dụng đất phi nông nghiệp thuộc trường hợp phải chịu thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
  • Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
  • Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức được Nhà nước cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.

Đối tượng được miễn thuế:

  • Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
  • Đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong hạn mức được giao đất ở theo quy định của pháp luật.
  • Đất ở của hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức được Nhà nước giao đất để làm nhà ở phục vụ công tác.
  • Đất ở của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để tái định cư.
  • Đất ở của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
  • Đất nông nghiệp do cơ sở tôn giáo sử dụng, đất nông nghiệp do các tổ chức sử dụng để phục vụ cho các mục đích cộng đồng của xã, phường, thị trấn.
  • Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công cộng của Nhà nước.
  • Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

Mức thuế:

Mức thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định theo công thức sau:

Thuế = Thuế suất * Diện tích đất chịu thuế

Loại đất Mức thuế suất
Đất ở tại đô thị 0,03%
Đất ở tại nông thôn 0,03%
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 0,03%
Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng 0,15%

* Diện tích đất chịu thuế được xác định như sau:

Loại đất Diện tích đất chịu thuế
Đất ở Diện tích đất ở thực tế sử dụng.
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Diện tích đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng Diện tích đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng.

Thời hạn nộp thuế:

  • Đối với đất ở, thời hạn nộp thuế là 06 tháng một lần, vào ngày 30 tháng 6 và ngày 31 tháng 12 hàng năm.
  • Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng, thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày có quyết định hoặc thông báo của cơ quan thuế.

Căn cứ tính thuế:

  • Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là các thông tin về người nộp thuế, diện tích đất chịu thuế, mức thuế suất và thời hạn nộp thuế.

3. Những đối tượng áp dụng thuế đất phi nông nghiệp

Theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP, đối tượng áp dụng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

  • Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức sử dụng đất phi nông nghiệp thuộc trường hợp phải chịu thuế theo quy định của Luật này.
  • Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
  • Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức được Nhà nước cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.

Như vậy, có thể thấy rằng, đối tượng áp dụng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm cả cá nhân, hộ gia đình và tổ chức. Tuy nhiên, không phải tất cả các cá nhân, hộ gia đình và tổ chức sử dụng đất phi nông nghiệp đều phải chịu thuế. Theo đó, chỉ những cá nhân, hộ gia đình và tổ chức sử dụng đất phi nông nghiệp thuộc các trường hợp sau đây thì phải chịu thuế:

  • Đất ở tại đô thị, kể cả đất ở trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, kể cả trường hợp đất đó là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm.
  • Đất ở tại nông thôn, kể cả đất ở trong khu dân cư nông thôn, kể cả trường hợp đất đó là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm.
  • Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh.

Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh, kể cả trường hợp thuê đất.

Ngoài ra, còn có một số trường hợp khác phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, cụ thể như:

  • Đất xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở sản xuất, kinh doanh của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
  • Đất xây dựng nhà ở, công trình xây dựng khác của cá nhân, hộ gia đình, trừ trường hợp đất ở được miễn thuế.
  • Đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 của Luật này.

Đối với các trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì sẽ được miễn thuế. Cụ thể, theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, các trường hợp được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

  • Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
  • Đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong hạn mức được giao đất ở theo quy định của pháp luật.
  • Đất ở của hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức được Nhà nước giao đất để làm nhà ở phục vụ công tác.
  • Đất ở của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để tái định cư.
  • Đất ở của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
  • Đất nông nghiệp do cơ sở tôn giáo sử dụng, đất nông nghiệp do các tổ chức sử dụng để phục vụ cho các mục đích cộng đồng của xã, phường, thị trấn.
  • Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công cộng của Nhà nước.
  • Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

4. Đối tượng không áp dụng đất phi nông nghiệp

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, những đối tượng không áp dụng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

  • Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
  • Đất ở thuộc quỹ đất dành cho tái định cư của dự án đầu tư và đất ở được Nhà nước giao hoặc cho thuê hoặc do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang.
  • Đất ở trong khu nông nghiệp sử dụng vào mục đích công cộng của xã, phường, thị trấn.
  • Đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của xã, phường, thị trấn.
  • Đất sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng.
  • Đất sử dụng vào mục đích tôn giáo, tín ngưỡng.
  • Đất sử dụng vào mục đích sử dụng chung trong khu đô thị, khu dân cư.
  • Đất sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng.
  • Đất sử dụng vào mục đích xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng.

Ngoài ra, còn một số trường hợp không áp dụng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thủy lợi, pháp luật về tài nguyên nước, pháp luật về khoáng sản, pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, pháp luật về thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, pháp luật về thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt, pháp luật về thuế bảo vệ môi trường, pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp, pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Ví dụ:

Đối với đất nông nghiệp, theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai năm 2013, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối bao gồm:

  • Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
  • Đất trồng cây lâu năm;
  • Đất rừng sản xuất;
  • Đất rừng phòng hộ;
  • Đất rừng đặc dụng;
  • Đất nuôi trồng thủy sản;
  • Đất làm muối.

Như vậy, đối với đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối thì sẽ không phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Đối với đất ở, theo quy định tại Điều 104 Luật Đất đai năm 2013, đất ở bao gồm:

  • Đất ở tại nông thôn, bao gồm đất ở trong khu dân cư nông thôn, đất ở trong khu dân cư nông thôn tập trung đã được công nhận là khu dân cư tập trung.
  • Đất ở tại đô thị, bao gồm đất ở trong đô thị, đất ở trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

5. Những quy định về thuế đất phi nông nghiệp hiện nay 

Thuế đất phi nông nghiệp là loại thuế trực thu, thu vào thu nhập từ quyền sử dụng đất phi nông nghiệp. Thuế đất phi nông nghiệp được áp dụng đối với người sử dụng đất thuộc các đối tượng quy định tại Điều 3 Nghị định 51/2010/NĐ-CP, bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình.
  • Người sử dụng đất do Nhà nước giao, cho thuê.
  • Người sử dụng đất do Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

Thuế đất phi nông nghiệp được xác định theo công thức sau:

Thuế sử dụng đất = Diện tích đất x Mức giá đất x Thuế suất

Trong đó:

  • Diện tích đất là diện tích đất tính thuế theo quy định của pháp luật.
  • Mức giá đất là giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
  • Thuế suất là mức thuế suất do Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định.
  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được nộp theo từng năm, chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm sau năm tính thuế.

Mức thuế suất

Theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, mức thuế suất đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định như sau:

Loại đất Mức thuế suất
Đất ở 0,03%
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 0,03%
Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng 0,15%

Các trường hợp miễn, giảm thuế

Theo quy định của pháp luật hiện hành, có một số trường hợp được miễn, giảm thuế đất phi nông nghiệp, bao gồm:

Miễn thuế

Căn cứ theo Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, các trường hợp được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

* Đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc sở hữu của các cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng; đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích tôn giáo, tín ngưỡng.

* Đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao, y tế, xã hội, dân sinh, bảo vệ môi trường, an ninh, quốc phòng.

* Đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

* Đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của tổ chức, cá nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Giảm thuế

Căn cứ theo Điều 11 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, các trường hợp được giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

* Đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, hộ cá nhân có mức thu nhập thấp theo quy định của pháp luật về hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

  • Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh về diện tích đất, mục đích sử dụng đất.

Thời hạn nộp thuế

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được nộp theo từng năm, chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm sau năm tính thuế.

Cơ quan quản lý thuế

Cơ quan quản lý thuế thực hiện việc thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là Cục Thuế, Chi cục Thuế.

Trên đây là một số thông tin về Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo thông tư 153 . Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929