0764704929

Thuế nhà thầu nhượng quyền thương hiệu là gì ?

Thuế nhà thầu là loại thuế thu trực tiếp áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài (không hoạt động theo luật Việt Nam) có phát sinh thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ hay dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam.

1. Thuế nhà thầu nhượng quyền thương hiệu

Thuế nhà thầu nhượng quyền thương hiệu là gì ?
Thuế nhà thầu nhượng quyền thương hiệu là gì ?

1.1. Thuế nhà thầu nhượng quyền thương hiệu là gì ?

Thuế nhà thầu nhượng quyền thương hiệu là loại thuế mà doanh nghiệp nước ngoài phải nộp khi phát sinh thu nhập từ nhượng quyền thương hiệu cho doanh nghiệp Việt Nam.

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC, thu nhập chịu thuế nhà thầu nhượng quyền thương hiệu bao gồm:

Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại, bí mật kinh doanh, bản quyền tác giả, quyền tác giả liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, quyền đối với giống vật nuôi.

Thu nhập từ chuyển nhượng quyền khai thác nhãn hiệu, tên thương mại, bí mật kinh doanh, bản quyền tác giả, quyền tác giả liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, quyền đối với giống vật nuôi.

Thuế nhà thầu nhượng quyền thương hiệu được tính theo công thức sau:

Thuế nhà thầu = Tỷ lệ thuế x Doanh thu tính thuế

Trong đó:

Tỷ lệ thuế là 10%.

Doanh thu tính thuế là doanh thu phát sinh từ hoạt động nhượng quyền thương hiệu, bao gồm:

Tiền bản quyền trả cho bên nhượng quyền.

Tiền hoa hồng, lợi nhuận, thù lao trả cho bên nhượng quyền.

Các khoản thu khác từ hoạt động nhượng quyền thương hiệu.

Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế nhà thầu thay cho doanh nghiệp nước ngoài. Thời hạn nộp thuế nhà thầu là chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.

Ví dụ

Công ty A (Việt Nam) ký hợp đồng nhượng quyền thương hiệu với Công ty B (nước ngoài) với giá trị 100.000 USD. Thuế nhà thầu phải nộp là:

Thuế nhà thầu = 10% x 100.000 USD = 10.000 USD

1.2. Thời hạn nộp Thuế nhà thầu nhượng quyền thương hiệu là gì ?

Thời hạn nộp thuế nhà thầu nhượng quyền thương hiệu được quy định tại Điều 16 Thông tư 103/2014/TT-BTC như sau:

  • Thời hạn nộp thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ là ngày thứ 30 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam không có cơ sở tính toán số thuế phải nộp thì tạm nộp 10% trên giá trị hợp đồng. Sau khi có quyết định xử lý của cơ quan thuế, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh số thuế đã tạm nộp theo quy định.
  • Như vậy, thời hạn nộp thuế nhà thầu nhượng quyền thương hiệu là ngày thứ 30 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Ví dụ: Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng nhượng quyền thương hiệu với doanh nghiệp nước ngoài vào ngày 15/8/2023. Theo hợp đồng, doanh nghiệp Việt Nam phải thanh toán cho doanh nghiệp nước ngoài 100.000 USD/tháng.

Như vậy, thời hạn nộp thuế nhà thầu cho tháng 8/2023 là ngày 30/9/2023. Doanh nghiệp Việt Nam phải nộp 10% trên giá trị hợp đồng, tương đương 10.000 USD.

Để nộp thuế nhà thầu, doanh nghiệp Việt Nam phải lập hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 17 Thông tư 103/2014/TT-BTC. Hồ sơ khai thuế gồm:

  • Tờ khai thuế nhà thầu theo mẫu số 01/NTNN ban hành kèm theo Thông tư 103/2014/TT-BTC;
  • Hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (nếu có);
  • Bảng kê các khoản thanh toán cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có);
  • Các chứng từ chứng minh số tiền đã thanh toán cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

2. Các trường hợp không phải nộp  Thuế nhà thầu nhượng quyền thương hiệu

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC, thu nhập từ nhượng quyền thương hiệu là thu nhập phát sinh từ việc cho phép bên nhận nhượng quyền sử dụng nhãn hiệu, nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, quy trình công nghệ, phương thức kinh doanh, quyền sở hữu công nghiệp hoặc quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ nhượng quyền thương hiệu của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là thu nhập chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC.

Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 103/2014/TT-BTC, có một số trường hợp không phải nộp thuế nhà thầu đối với thu nhập từ nhượng quyền thương hiệu, cụ thể như sau:

  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hoạt động nhượng quyền thương hiệu tại Việt Nam nhưng không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hoạt động nhượng quyền thương hiệu tại Việt Nam nhưng có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nhưng không có doanh thu phát sinh tại Việt Nam.
  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hoạt động nhượng quyền thương hiệu tại Việt Nam nhưng có cơ sở thường trú tại Việt Nam, có doanh thu phát sinh tại Việt Nam nhưng doanh thu phát sinh từ hoạt động nhượng quyền thương hiệu không vượt quá 100 triệu đồng/năm.

Như vậy, để xác định xem có phải nộp thuế nhà thầu đối với thu nhập từ nhượng quyền thương hiệu hay không, cần căn cứ vào các điều kiện sau:

  • Quốc tịch của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài.
  • Việc có hay không có cơ sở thường trú tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài.
  • Doanh thu phát sinh từ hoạt động nhượng quyền thương hiệu tại Việt Nam.

3. Cách tính Thuế nhà thầu nhượng quyền thương hiệu 

Theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC, thu nhập của doanh nghiệp nước ngoài (NN) từ nhượng quyền thương hiệu tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu. Thuế nhà thầu đối với thu nhập từ nhượng quyền thương hiệu bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Thuế TNDN

Thuế TNDN đối với thu nhập từ nhượng quyền thương hiệu được tính theo công thức sau:

Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế * Tỷ lệ thuế TNDN

Trong đó:

Doanh thu tính thuế là toàn bộ khoản tiền mà doanh nghiệp NN nhận được từ phía doanh nghiệp Việt Nam để chuyển nhượng quyền sử dụng thương hiệu, bao gồm cả tiền bản quyền, phí dịch vụ, phí quản lý,…

Tỷ lệ thuế TNDN là 10%.

Thuế GTGT

Thuế GTGT đối với thu nhập từ nhượng quyền thương hiệu được tính theo công thức sau:

Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế * Thuế suất thuế GTGT

Trong đó:

Doanh thu tính thuế là toàn bộ khoản tiền mà doanh nghiệp NN nhận được từ phía doanh nghiệp Việt Nam để chuyển nhượng quyền sử dụng thương hiệu, bao gồm cả tiền bản quyền, phí dịch vụ, phí quản lý,…

Thuế suất thuế GTGT là 10% (nếu doanh nghiệp NN kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ) hoặc 5% (nếu doanh nghiệp NN kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp).

Ví dụ

Doanh nghiệp A (Việt Nam) ký hợp đồng nhượng quyền thương hiệu với doanh nghiệp B (nước ngoài). Theo hợp đồng, doanh nghiệp B sẽ nhận được 100.000 USD từ doanh nghiệp A để chuyển nhượng quyền sử dụng thương hiệu.

Thuế nhà thầu đối với thu nhập từ nhượng quyền thương hiệu trong trường hợp này được tính như sau:

Thuế TNDN = 100.000 USD * 10% = 10.000 USD

Thuế GTGT = 100.000 USD * 10% = 10.000 USD

Như vậy, tổng số thuế nhà thầu mà doanh nghiệp B phải nộp cho doanh nghiệp A là 20.000 USD (10.000 USD + 10.000 USD).

Cách kê khai thuế nhà thầu nhượng quyền thương hiệu

Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm kê khai và nộp thuế nhà thầu cho doanh nghiệp NN. Kê khai thuế nhà thầu được thực hiện theo mẫu tờ khai 01/NTNN ban hành kèm theo Thông tư số 103/2014/TT-BTC.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu là chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Doanh nghiệp Việt Nam có thể nộp thuế nhà thầu cho doanh nghiệp NN theo một trong các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế.
  • Nộp qua mạng Internet.
  • Nộp qua ngân hàng.

Trên đây là một số thông tin về Thuế nhà thầu nhượng quyền thương hiệu là gì ?. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929