087.790.7790

Thuế hải quan là gì? Có bao nhiêu loại thuế hải quan ?

Thuế hải quan là loại thuế đánh vào hàng hóa được vận chuyển qua biên giới và được kiểm soát bởi hải quan của từng quốc gia/vùng lãnh thổ. Vậy Thuế hải quan là gì? Có bao nhiêu loại thuế hải quan ? Hãy để bài viết này của ACC giúp bạn hiểu rõ hơn 

1. Thuế hải quan là gì ?

Thuế hải quan là gì? Có bao nhiêu loại thuế hải quan ?
Thuế hải quan là gì? Có bao nhiêu loại thuế hải quan ?

Thuế hải quan là loại thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới của một quốc gia. Thuế hải quan được thu bởi cơ quan hải quan của quốc gia đó.

Thuế hải quan có thể được đánh theo nhiều phương thức khác nhau, bao gồm:

  • Thuế theo giá trị: Đây là phương thức phổ biến nhất, trong đó thuế suất được tính dựa trên giá trị của hàng hóa.
  • Thuế theo trọng lượng: Trong phương thức này, thuế suất được tính dựa trên trọng lượng của hàng hóa.
  • Thuế theo số lượng: Trong phương thức này, thuế suất được tính dựa trên số lượng của hàng hóa.

Mục đích của thuế hải quan là:

  • Bảo vệ ngành sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh từ hàng nhập khẩu.
  • Thu ngân sách nhà nước.
  • Kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Thuế hải quan có thể có tác động tích cực và tiêu cực đến thương mại quốc tế. Tác động tích cực của thuế hải quan bao gồm:

  • Bảo vệ ngành sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh từ hàng nhập khẩu.
  • Thu ngân sách nhà nước.

Tác động tiêu cực của thuế hải quan bao gồm:

  • Hạn chế thương mại quốc tế, làm tăng giá hàng hóa cho người tiêu dùng.
  • Tăng chi phí cho doanh nghiệp, làm giảm hiệu quả của nền kinh tế.

Thuế hải quan là một vấn đề quan trọng trong thương mại quốc tế. Các quốc gia cần cân nhắc kỹ lưỡng khi áp dụng thuế hải quan để tránh gây ra những tác động tiêu cực đến thương mại quốc tế.

Ở Việt Nam, thuế hải quan được quy định tại Luật Hải quan năm 2014. Thuế hải quan được áp dụng đối với tất cả các loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới của Việt Nam, trừ các loại hàng hóa được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật.

2. Các loại thuế hải quan 

Thuế hải quan là một loại thuế đánh vào hàng hóa khi di chuyển qua biên giới quốc gia. Thuế hải quan được áp dụng nhằm mục đích:

Thu ngân sách nhà nước: Thuế hải quan là một nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước.

Bảo vệ ngành sản xuất trong nước: Thuế hải quan có thể được sử dụng để bảo vệ ngành sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh từ hàng hóa nhập khẩu.

Điều tiết thương mại: Thuế hải quan có thể được sử dụng để điều tiết thương mại, chẳng hạn như hạn chế nhập khẩu đối với các mặt hàng nhạy cảm.

Các loại thuế hải quan được phân loại thành các nhóm chính sau:

Thuế nhập khẩu: Là loại thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam.

Thuế xuất khẩu: Là loại thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu từ lãnh thổ Việt Nam ra nước ngoài.

Thuế hàng hóa tạm nhập, tái xuất: Là loại thuế đánh vào hàng hóa tạm nhập, tái xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam.

  • Thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu là loại thuế hải quan phổ biến nhất. Thuế nhập khẩu được áp dụng đối với tất cả các loại hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam, trừ các mặt hàng được miễn thuế nhập khẩu.

Thuế nhập khẩu được tính theo công thức sau:

Thuế nhập khẩu = Số lượng hàng hóa * Giá trị hàng hóa * Thuế suất nhập khẩu

Trong đó:

Số lượng hàng hóa: Là số lượng hàng hóa nhập khẩu được tính theo đơn vị đo lường phù hợp.

Giá trị hàng hóa: Là giá trị của hàng hóa nhập khẩu được tính theo đồng Việt Nam.

Thuế suất nhập khẩu: Là tỷ lệ phần trăm của giá trị hàng hóa nhập khẩu được tính thành thuế.

  • Thuế xuất khẩu

Thuế xuất khẩu là loại thuế hải quan được áp dụng đối với một số loại hàng hóa xuất khẩu từ lãnh thổ Việt Nam ra nước ngoài. Thuế xuất khẩu được áp dụng nhằm mục đích bảo vệ ngành sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh từ hàng hóa xuất khẩu của các nước khác.

Thuế xuất khẩu được tính theo công thức sau:

Thuế xuất khẩu = Số lượng hàng hóa * Giá trị hàng hóa * Thuế suất xuất khẩu

  • Thuế hàng hóa tạm nhập, tái xuất

Thuế hàng hóa tạm nhập, tái xuất là loại thuế hải quan được áp dụng đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất là hàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam nhưng không được tiêu thụ tại Việt Nam, mà được tái xuất ra nước ngoài.

Thuế hàng hóa tạm nhập, tái xuất được tính theo công thức sau:

Thuế hàng hóa tạm nhập, tái xuất = Số lượng hàng hóa * Giá trị hàng hóa * Thuế suất tạm nhập, tái xuất

  • Mức thuế hải quan

Mức thuế hải quan được quy định tại các văn bản pháp luật về thuế hải quan. Mức thuế hải quan có thể khác nhau đối với từng loại hàng hóa và từng quốc gia.

Tại Việt Nam, mức thuế hải quan được quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Mức thuế hải quan được áp dụng theo danh mục hàng hóa chịu thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và thuế hàng hóa tạm nhập, tái xuất.

Danh mục hàng hóa chịu thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và thuế hàng hóa tạm nhập, tái xuất được quy định tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ.

  • Thuế hải quan và thương mại quốc tế

Thuế hải quan là một yếu tố quan trọng tác động đến thương mại quốc tế. Thuế hải quan cao có thể làm tăng giá hàng hóa nhập khẩu, làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu, hạn chế thương mại quốc tế.

Để thúc đẩy thương mại quốc tế, các nước thường đàm phán và ký kết các hiệp định thương mại tự do, trong đó có các cam kết về giảm hoặc miễn thuế hải quan.

3. Công thức tính thuế hải quan 

3.1. Phương pháp tính thuế hải quan theo tỷ lệ %

Phương pháp tính thuế hải quan theo tỷ lệ % là phương pháp xác định số tiền thuế hải quan phải nộp bằng cách nhân trị giá tính thuế với thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%).

Công thức tính thuế hải quan theo tỷ lệ %:

Số tiền thuế hải quan = Trị giá tính thuế * Thuế suất

Trị giá tính thuế là giá trị của hàng hóa nhập khẩu được xác định theo quy định của pháp luật hải quan.

Thuế suất là mức thuế hải quan phải nộp đối với một đơn vị hàng hóa nhập khẩu. Thuế suất được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế hải quan.

Ví dụ:

Một doanh nghiệp nhập khẩu 100 chiếc điện thoại iPhone 13 có trị giá tính thuế là 10.000 USD. Thuế suất nhập khẩu đối với điện thoại iPhone 13 là 15%.

Theo công thức tính thuế hải quan theo tỷ lệ %, số tiền thuế hải quan phải nộp là:

Số tiền thuế hải quan = 10.000 USD * 15% = 1.500 USD

Như vậy, doanh nghiệp phải nộp 1.500 USD tiền thuế hải quan cho lô hàng điện thoại iPhone 13 nhập khẩu.

Lưu ý:

  • Phương pháp tính thuế hải quan theo tỷ lệ % là phương pháp tính thuế hải quan phổ biến nhất hiện nay.
  • Đối với một số mặt hàng, có thể áp dụng phương pháp tính thuế hải quan hỗn hợp, kết hợp giữa phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % và phương pháp tính thuế tuyệt đối.

3.2. Phương pháp tính thuế hải quan theo thuế suất tuyệt đối

Phương pháp tính thuế hải quan theo thuế suất tuyệt đối

Phương pháp tính thuế hải quan theo thuế suất tuyệt đối là phương pháp tính thuế hải quan dựa trên mức thuế suất tuyệt đối được quy định cho từng mặt hàng. Theo phương pháp này, số tiền thuế hải quan phải nộp được xác định bằng cách nhân mức thuế suất tuyệt đối với lượng hàng hóa nhập khẩu.

Công thức tính thuế hải quan theo thuế suất tuyệt đối:

Số tiền thuế hải quan = Mức thuế suất tuyệt đối * Lượng hàng hóa nhập khẩu

Ví dụ:

Giả sử mức thuế suất tuyệt đối đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu là 500 USD/chiếc. Một doanh nghiệp nhập khẩu 10 chiếc ô tô, thì số tiền thuế hải quan phải nộp là:

Số tiền thuế hải quan = 500 USD/chiếc * 10 chiếc = 5.000 USD

Ưu điểm của phương pháp tính thuế hải quan theo thuế suất tuyệt đối:

  • Phương pháp này đơn giản, dễ tính toán.
  • Phương pháp này đảm bảo tính công bằng, bình đẳng giữa các đối tượng nộp thuế.

Nhược điểm của phương pháp tính thuế hải quan theo thuế suất tuyệt đối:

  • Phương pháp này không linh hoạt, không phù hợp với những mặt hàng có giá trị cao, biến động nhanh.

Ứng dụng của phương pháp tính thuế hải quan theo thuế suất tuyệt đối:

Phương pháp tính thuế hải quan theo thuế suất tuyệt đối được áp dụng đối với hầu hết các mặt hàng nhập khẩu, trừ một số mặt hàng đặc biệt như rượu, bia, thuốc lá,…

3.3. Phương pháp tính thuế hải quan đối với hàng hóa áp dụng thuế hỗn hợp 

Phương pháp tính thuế hải quan đối với hàng hóa áp dụng thuế hỗn hợp là việc áp dụng đồng thời phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm và phương pháp tính thuế tuyệt đối.

Căn cứ tính thuế hải quan đối với hàng hóa áp dụng thuế hỗn hợp bao gồm:

  • Trị giá tính thuế
  • Mức thuế tuyệt đối
  • Mức thuế suất theo tỷ lệ phần trăm

Công thức tính thuế hải quan đối với hàng hóa áp dụng thuế hỗn hợp như sau:

Số tiền thuế hải quan phải nộp = (Trị giá tính thuế x Mức thuế suất theo tỷ lệ phần trăm) + (Số lượng x Mức thuế tuyệt đối)

Ví dụ:

Một lô hàng nhập khẩu gồm 100kg thuốc lá có trị giá tính thuế là 100.000.000 đồng. Mức thuế tuyệt đối đối với thuốc lá là 1.000 đồng/kg. Mức thuế suất đối với thuốc lá là 50%.

Số tiền thuế hải quan phải nộp đối với lô hàng thuốc lá trên là:

(100.000.000 x 50/100) + (100 x 1.000) = 50.000.000 + 100.000 = 60.000.000 đồng

Như vậy, số tiền thuế hải quan phải nộp đối với lô hàng thuốc lá trên là 60.000.000 đồng. Trong đó, 50.000.000 đồng là thuế theo tỷ lệ phần trăm và 10.000.000 đồng là thuế tuyệt đối.

Một số lưu ý khi áp dụng phương pháp tính thuế hải quan đối với hàng hóa áp dụng thuế hỗn hợp:

  • Mức thuế tuyệt đối phải được quy định cụ thể trong biểu thuế nhập khẩu, biểu thuế xuất khẩu hoặc trong các văn bản pháp luật khác có liên quan.
  • Mức thuế suất theo tỷ lệ phần trăm được tính trên trị giá tính thuế của hàng hóa. Trị giá tính thuế được xác định theo quy định của pháp luật về thuế xuất nhập khẩu.
  • Trường hợp hàng hóa có cả trị giá tính thuế và số lượng thì số tiền thuế hải quan phải nộp được xác định theo công thức nêu trên.

4. Hồ sơ khai thuế hải quan 

Theo khoản 8 Điều 4 Luật Hải quan 2014, hồ sơ hải quan gồm tờ khai hải quan, các chứng từ phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014.

Tờ khai hải quan

Tờ khai hải quan là giấy tờ khai báo về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của người khai hải quan với cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật. Tờ khai hải quan được sử dụng để khai báo thông tin về hàng hóa, phương tiện vận tải, người khai hải quan, người đại diện cho người khai hải quan, người nhận hàng, người giao hàng, người vận tải, phương thức vận tải, tuyến vận tải, trị giá hải quan, thuế, phí, lệ phí, biện pháp quản lý hải quan và các thông tin khác theo quy định của pháp luật.

Tờ khai hải quan được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Các chứng từ phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan

Các chứng từ phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan bao gồm:

  • Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.
  • Chứng từ vận tải: 01 bản chụp.
  • Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa: 01 bản chụp.
  • Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, giấy phép quá cảnh (nếu có): 01 bản chính.
  • Văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành (nếu có): 01 bản chính.

Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Tùy từng trường hợp cụ thể, người khai hải quan có thể phải nộp hoặc xuất trình thêm các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.

Ví dụ, đối với hàng hóa xuất khẩu, người khai hải quan có thể phải nộp hoặc xuất trình thêm các chứng từ sau:

  • Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, động vật, thủy sản (nếu có).
  • Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa (nếu có).
  • Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (nếu có).
  • Giấy phép xuất khẩu (nếu có).

Đối với hàng hóa nhập khẩu, người khai hải quan có thể phải nộp hoặc xuất trình thêm các chứng từ sau:

  • Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, động vật, thủy sản (nếu có).
  • Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa (nếu có).
  • Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (nếu có).
  • Giấy phép nhập khẩu (nếu có).

Các chứng từ phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan phải được lập theo mẫu quy định hoặc có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật.

Nộp hồ sơ khai thuế hải quan

Hồ sơ khai thuế hải quan được nộp cho cơ quan hải quan theo một trong các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan hải quan.
  • Nộp qua dịch vụ bưu chính.
  • Nộp qua hệ thống thông tin điện tử hải quan.

Hồ sơ khai thuế hải quan phải được nộp trước khi hàng hóa được đưa vào khu vực kiểm tra, giám sát hải quan.

Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ khai thuế hải quan

Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ khai thuế hải quan phải kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Nếu hồ sơ khai thuế hải quan hợp lệ, cơ quan hải quan thực hiện các thủ tục hải quan tiếp theo.

Nếu hồ sơ khai thuế hải quan không hợp lệ, cơ quan hải quan thông báo cho người khai hải quan để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Trên đây là một số thông tin về Thuế hải quan là gì? Có bao nhiêu loại thuế hải quan ?. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng