0764704929

Thông tư 228 về trích lập dự phòng quy định ra sao ?

Theo Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính, các doanh nghiệp được phép trích lập dự phòng để phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh. Vậy thông tư 228 về trích lập dự phòng quy định ra nào ? Bài viết này của ACC sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn

1. Trích lập dự phòng theo thông tư 228 như thế nào ?

Thông tư 228 về trích lập dự phòng quy định ra sao ?
Thông tư 228 về trích lập dự phòng quy định ra sao ?

Thông tư 228/2009/TT-BTC quy định về chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp.

Theo Thông tư 228, doanh nghiệp có trách nhiệm trích lập dự phòng cho các khoản mục tài sản, nguồn vốn có thể bị tổn thất. Việc trích lập dự phòng nhằm:

  • Giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp
  • Tăng cường tính minh bạch của báo cáo tài chính
  • Tuân thủ quy định của pháp luật

Các khoản dự phòng được trích lập theo Thông tư 228

  • Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
  • Trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính
  • Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
  • Trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp

Thời điểm trích lập dự phòng

Thời điểm trích lập dự phòng được xác định theo giá trị chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị thực tế của tài sản, nguồn vốn tại thời điểm lập dự phòng.

Mức trích lập dự phòng

Mức trích lập dự phòng được xác định theo giá trị dự kiến của các khoản tổn thất có thể xảy ra. Giá trị dự kiến của các khoản tổn thất có thể được xác định dựa trên các yếu tố sau:

Khả năng tổn thất của tài sản, nguồn vốn

Giá trị của tài sản, nguồn vốn

Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Ghi nhận kế toán

Doanh nghiệp ghi nhận kế toán khoản trích lập dự phòng theo các bước sau:

Ghi nhận khoản dự phòng:

  • Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản
  • Có TK 811 – Chi phí khác

Điều chỉnh giá trị tài sản, nguồn vốn:

  • Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản
  • Có TK 152 – Nguyên vật liệu
  • Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ
  • Có TK 155 – Thành phẩm
  • Có TK 156 – Hàng hóa
  • Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con
  • Có TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
  • Có TK 223 – Đầu tư vào đơn vị khác
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán
  • Có TK 3331 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Ví dụ

Một doanh nghiệp có khoản nợ phải thu là 100 triệu đồng, nhưng khách hàng đã quá hạn thanh toán 6 tháng. Doanh nghiệp xác định khả năng không thanh toán của khoản nợ này là 50%. Do đó, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là 50 triệu đồng.

Doanh nghiệp ghi nhận kế toán khoản trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:

  • Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (50 triệu đồng)
  • Có TK 811 – Chi phí khác (50 triệu đồng)

Sau khi trích lập dự phòng, giá trị khoản nợ phải thu trên báo cáo tài chính sẽ được điều chỉnh giảm xuống còn 50 triệu đồng.

2. Điều kiện áp dụng trích lập dự phòng theo thông tư 228 

Theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định về trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá tài sản, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dự phòng bảo hiểm, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành công trình xây dựng, dự phòng giảm giá khoản đầu tư tài chính, dự phòng tổn thất tài sản, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất tài sản cố định và tài sản vô hình, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính khác, dự phòng tổn thất tài sản ngắn hạn khác, dự phòng tổn thất tài sản dài hạn khác, thì:

Điều kiện áp dụng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi:

  • Các khoản nợ phải thu phải có khả năng thu hồi kém.
  • Có bằng chứng xác đáng về khả năng không thu hồi được các khoản nợ phải thu.

Điều kiện áp dụng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

  • Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc của hàng tồn kho.
  • Có bằng chứng xác đáng về giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc của hàng tồn kho.

Điều kiện áp dụng trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa:

  • Sản phẩm, hàng hóa có thời hạn bảo hành.
  • Có khả năng phát sinh chi phí bảo hành.

Điều kiện áp dụng trích lập dự phòng bảo hiểm:

  • Có hợp đồng bảo hiểm.
  • Có khả năng phát sinh chi phí bồi thường bảo hiểm.

Điều kiện áp dụng trích lập dự phòng trợ cấp thôi việc:

  • Doanh nghiệp có người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
  • Doanh nghiệp có chính sách trả trợ cấp thôi việc cho người lao động.

Điều kiện áp dụng trích lập dự phòng giảm giá khoản đầu tư tài chính:

  • Giá trị thị trường của khoản đầu tư tài chính thấp hơn giá trị ghi sổ của khoản đầu tư tài chính.
  • Có bằng chứng xác đáng về giá trị thị trường của khoản đầu tư tài chính thấp hơn giá trị ghi sổ của khoản đầu tư tài chính.

Điều kiện áp dụng trích lập dự phòng tổn thất tài sản cố định và tài sản vô hình:

  • Giá trị còn lại của tài sản cố định và tài sản vô hình thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cố định và tài sản vô hình.
  • Có bằng chứng xác đáng về giá trị còn lại của tài sản cố định và tài sản vô hình thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cố định và tài sản vô hình.

Điều kiện áp dụng trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính khác:

  • Giá trị thị trường của khoản đầu tư tài chính khác thấp hơn giá trị ghi sổ của khoản đầu tư tài chính khác.
  • Có bằng chứng xác đáng về giá trị thị trường của khoản đầu tư tài chính khác thấp hơn giá trị ghi sổ của khoản đầu tư tài chính khác.

Điều kiện áp dụng trích lập dự phòng tổn thất tài sản ngắn hạn khác:

  • Có khả năng phát sinh tổn thất cho các khoản tài sản ngắn hạn khác.
  • Có bằng chứng xác đáng về khả năng phát sinh tổn thất cho các khoản tài sản ngắn hạn khác.

Điều kiện áp dụng trích lập dự phòng tổn thất tài sản dài hạn khác:

Có khả năng phát sinh tổn thất cho các khoản tài sản dài hạn khác.

Có bằng chứng xác đáng về khả năng phát sinh tổn thất cho các khoản tài sản dài hạn khác.

Lưu ý:

  • Doanh nghiệp phải căn cứ vào các điều kiện cụ thể của từng loại dự phòng để xác định xem có cần thiết phải trích lập dự phòng hay không.
  • Việc trích lập dự phòng phải được thực hiện một cách thận trọng, căn cứ vào các bằng chứng xác thực.

Trên đây là một số thông tin về Thông tư 228 về trích lập dự phòng quy định ra sao ?. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929