0764704929

Tài sản cố định vô hình là gì? Hạch toán tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng có thể xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh. 

Tài sản cố định vô hình là gì Hạch toán tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình là gì Hạch toán tài sản cố định vô hình

1. Tài sản cố định vô hình là gì?

Tài sản cố định vô hình (TSCĐ vô hình) là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh.

Tài sản cố định vô hình có các đặc điểm sau:

  • Không có hình thái vật chất: TSCĐ vô hình không tồn tại dưới dạng vật thể, mà tồn tại dưới dạng quyền, lợi thế kinh tế.
  • Xác định được giá trị: TSCĐ vô hình có thể được định giá dựa trên chi phí đầu tư, giá thị trường hoặc giá trị ước tính.
  • Do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng: TSCĐ vô hình được doanh nghiệp nắm giữ và sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh để tạo ra doanh thu, lợi nhuận.
  • Tài sản cố định vô hình có vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh.

Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC, TSCĐ vô hình được phân loại thành các nhóm sau:

  • Quyền sử dụng đất, quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên.
  • Quyền sở hữu trí tuệ (quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, quyền đối với giống vật nuôi).
  • Thương hiệu, nhãn hiệu, bí quyết kinh doanh, quy trình công nghệ.
  • Tài sản vô hình khác (giấy phép, giấy chứng nhận, quyền sử dụng lao động, goodwill).

TSCĐ vô hình được hạch toán vào tài khoản 221 “Tài sản cố định vô hình”. Doanh nghiệp có trách nhiệm trích khấu hao TSCĐ vô hình theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Nguyên tắc của kế toán tài sản cố định vô hình

Theo Chuẩn mực kế toán số 04 – Tài sản cố định vô hình, nguyên tắc kế toán tài sản cố định vô hình bao gồm các nguyên tắc sau:

  • Nguyên tắc giá gốc: Tài sản cố định vô hình phải được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng theo mục đích ban đầu của doanh nghiệp.
  • Nguyên tắc ghi nhận theo giá trị hợp lý: Trường hợp tài sản cố định vô hình được đánh giá lại, giá trị ghi nhận trên sổ kế toán phải được điều chỉnh theo giá trị hợp lý tại thời điểm đánh giá lại.
  • Nguyên tắc phân bổ giá trị: Giá trị của tài sản cố định vô hình phải được phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo thời gian sử dụng hoặc theo số lượng sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra.
  • Nguyên tắc đánh giá lại: Tài sản cố định vô hình phải được đánh giá lại định kỳ theo quy định của pháp luật.
  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí: Doanh thu, chi phí phát sinh từ tài sản cố định vô hình phải được ghi nhận theo quy định của Chuẩn mực kế toán doanh thu và Chuẩn mực kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh.

Dưới đây là một số quy định cụ thể về nguyên tắc kế toán tài sản cố định vô hình:

Nguyên tắc giá gốc

Nguyên giá của tài sản cố định vô hình được xác định theo quy định tại Điều 42 Thông tư số 200/2014/TT-BTC, cụ thể như sau:

  • Đối với tài sản cố định vô hình mua ngoài: Nguyên giá là giá mua, bao gồm các khoản thuế (trừ các khoản thuế được hoàn lại), phí, lệ phí liên quan trực tiếp đến việc mua tài sản đó, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
  • Đối với tài sản cố định vô hình được hình thành do tự nghiên cứu, phát triển: Nguyên giá là toàn bộ chi phí thực tế đã phát sinh liên quan đến việc hình thành tài sản, bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc hình thành tài sản.
  • Đối với tài sản cố định vô hình được hình thành thông qua việc mua lại quyền sử dụng tài sản cố định vô hình: Nguyên giá là giá mua, bao gồm các khoản thuế (trừ các khoản thuế được hoàn lại), phí, lệ phí liên quan trực tiếp đến việc mua tài sản đó, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Nguyên tắc ghi nhận theo giá trị hợp lý

Trường hợp tài sản cố định vô hình được đánh giá lại, giá trị ghi nhận trên sổ kế toán phải được điều chỉnh theo giá trị hợp lý tại thời điểm đánh giá lại. Giá trị hợp lý của tài sản cố định vô hình được xác định theo quy định tại Chuẩn mực kế toán giá trị hợp lý.

  • Nguyên tắc phân bổ giá trị

Giá trị của tài sản cố định vô hình phải được phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo thời gian sử dụng hoặc theo số lượng sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra. Phương pháp phân bổ giá trị tài sản cố định vô hình được doanh nghiệp lựa chọn áp dụng phù hợp với đặc điểm của từng loại tài sản và đảm bảo phản ánh đúng bản chất kinh tế của giao dịch.

  • Nguyên tắc đánh giá lại

Tài sản cố định vô hình phải được đánh giá lại định kỳ theo quy định của pháp luật. Thời gian đánh giá lại tài sản cố định vô hình tối thiểu là 5 năm một lần.

  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí

Doanh thu, chi phí phát sinh từ tài sản cố định vô hình phải được ghi nhận theo quy định của Chuẩn mực kế toán doanh thu và Chuẩn mực kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh.

Việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán tài sản cố định vô hình sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác, trung thực và hợp lý của thông tin kế toán về tài sản cố định vô hình, phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh của doanh nghiệp

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài sản cố định vô hình

3.1 Kết cấu của tài sản cố định vô hình

Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản cố định vô hình được chia thành 10 nhóm chính, bao gồm:

  • Quyền sử dụng đất
  • Các khoản đầu tư vào quyền phát hành, cấp phép
  • Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp
  • Quyền sử dụng đất, các tài sản có liên quan đến đất
  • Chi phí phát triển, quảng cáo
  • Chi phí đào tạo, bồi dưỡng nhân viên
  • Chi phí nghiên cứu và phát triển
  • Chi phí hội nhập kinh doanh
  • Các tài sản vô hình khác

Kết cấu của tài sản cố định vô hình được thể hiện như sau:

Nhóm tài sản Nội dung
Quyền sử dụng đất Quyền sử dụng đất trả tiền một lần cho cả thời gian sử dụng, quyền sử dụng đất trả tiền hàng năm theo quy định của pháp luật.
Các khoản đầu tư vào quyền phát hành, cấp phép Quyền khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, tài sản công, quyền khai thác các tuyến đường giao thông, bưu điện, viễn thông, quyền khai thác các dịch vụ công cộng, quyền khai thác các tài sản khác có giá trị.
Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp Quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền sử dụng nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, bản quyền phần mềm, bí mật kinh doanh, quyền tác giả đối với phần mềm máy tính.
Quyền sử dụng đất, các tài sản có liên quan đến đất Quyền sử dụng đất, quyền sử dụng khu đất, quyền sử dụng rừng, quyền sử dụng tài sản có liên quan đến đất.
Chi phí phát triển, quảng cáo Chi phí phát triển sản phẩm, dịch vụ mới, chi phí nghiên cứu thị trường, chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, chi phí xúc tiến thương mại.
Chi phí đào tạo, bồi dưỡng nhân viên Chi phí đào tạo, bồi dưỡng nhân viên, chi phí đào tạo nâng cao trình độ cho người lao động.
Chi phí nghiên cứu và phát triển Chi phí nghiên cứu khoa học, chi phí phát triển sản phẩm, dịch vụ mới.
Chi phí hội nhập kinh doanh Chi phí hội nhập kinh doanh, chi phí sáp nhập, mua lại doanh nghiệp khác.
Các tài sản vô hình khác Các tài sản vô hình khác không được phân vào các nhóm tài sản cố định vô hình nêu trên.

Trong đó, các nhóm tài sản cố định vô hình được phân chia theo bản chất của tài sản, theo nguồn hình thành tài sản hoặc theo mục đích sử dụng của tài sản.

Việc phân chia tài sản cố định vô hình thành các nhóm như vậy giúp doanh nghiệp thuận tiện trong việc quản lý, theo dõi, hạch toán và trích khấu hao tài sản.

3.2 Nội dung phản ánh tài sản cố định vô hình

Nội dung phản ánh tài sản cố định vô hình trong kế toán bao gồm các thông tin sau:

  • Tên tài sản: Tên tài sản cố định vô hình phải được ghi rõ ràng, đầy đủ và chính xác. Tên tài sản phải phù hợp với tên ghi trên các giấy tờ hợp lệ của tài sản.
  • Số hiệu tài sản: Số hiệu tài sản cố định vô hình được sử dụng để quản lý, theo dõi tài sản. Số hiệu tài sản phải là số tự nhiên duy nhất, được lập theo thứ tự tăng dần.
  • Nguyên giá: Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ giá trị phải trả để có được tài sản, bao gồm giá mua, chi phí chế tạo, chi phí lắp đặt, chạy thử và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng.
  • Ngày mua, nhận bàn giao: Ngày mua, nhận bàn giao tài sản cố định vô hình là ngày doanh nghiệp thực hiện việc thanh toán, nhận bàn giao tài sản.
  • Thời gian sử dụng: Thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình là khoảng thời gian doanh nghiệp dự kiến sử dụng tài sản để thu hồi vốn và thu được lợi nhuận từ tài sản.
  • Giá trị hao mòn: Giá trị hao mòn tài sản cố định vô hình là giá trị giảm dần của tài sản theo thời gian sử dụng. Giá trị hao mòn được xác định theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp giảm dần đều.
  • Giá trị còn lại: Giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình là giá trị của tài sản sau khi đã trừ đi giá trị hao mòn.
  • Tình trạng sử dụng: Tình trạng sử dụng của tài sản cố định vô hình là trạng thái của tài sản tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Tài sản có thể đang sử dụng, đang sửa chữa, đang chờ thanh lý hoặc đã thanh lý.
  • Các khoản phụ thuộc: Tài sản cố định vô hình có thể có các khoản phụ thuộc như:

Chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng tài sản cố định vô hình

Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định vô hình

Chi phí phát sinh do thay đổi, nâng cấp tài sản cố định vô hình

Nội dung phản ánh tài sản cố định vô hình được trình bày trên bảng cân đối kế toán và bảng thuyết minh báo cáo tài chính.

Trên bảng cân đối kế toán, tài sản cố định vô hình được trình bày theo các chỉ tiêu sau:

  • Tài sản cố định vô hình: Là tổng giá trị của tất cả các tài sản cố định vô hình đang sử dụng của doanh nghiệp.
  • Các khoản phụ thuộc của tài sản cố định vô hình: Là giá trị của các khoản phụ thuộc của tài sản cố định vô hình đang sử dụng của doanh nghiệp.

Trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính, tài sản cố định vô hình được trình bày theo các nội dung sau:

  • Danh mục tài sản cố định vô hình: Bao gồm các thông tin về tên tài sản, số hiệu tài sản, nguyên giá, ngày mua, nhận bàn giao, thời gian sử dụng, giá trị hao mòn, giá trị còn lại và tình trạng sử dụng.
  • Phân loại tài sản cố định vô hình: Bao gồm các thông tin về phân loại tài sản cố định vô hình theo quy định của pháp luật.
  • Cách thức xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình: Bao gồm các thông tin về cách thức xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình theo quy định của pháp luật.
  • Phương pháp khấu hao tài sản cố định vô hình: Bao gồm các thông tin về phương pháp khấu hao tài sản cố định vô hình theo quy định của pháp luật.
  • Tình hình hao mòn tài sản cố định vô hình: Bao gồm các thông tin về tình hình hao mòn tài sản cố định vô hình theo thời gian, theo từng loại tài sản.
  • Các khoản phụ thuộc của tài sản cố định vô hình: Bao gồm các thông tin về danh mục, nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của các khoản phụ thuộc của tài sản cố định vô hình.

4. Phân loại tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp

Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC, tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp được phân loại thành các nhóm sau:

Nhóm 1: Quyền sử dụng đất, quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên

Nhóm này bao gồm các tài sản cố định vô hình có liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên. Cụ thể:

  • Quyền sử dụng đất: là quyền của các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên: là quyền của các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật về khoáng sản, tài nguyên nước, lâm sản, thủy sản,…

Nhóm 2: Quyền sở hữu trí tuệ

Nhóm này bao gồm các tài sản cố định vô hình có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Cụ thể:

  • Quyền tác giả: là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học do mình sáng tạo ra.
  • Quyền sở hữu công nghiệp: là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý.
  • Quyền đối với giống cây trồng, giống vật nuôi: là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng, giống vật nuôi do mình tạo ra hoặc được chuyển giao.

Nhóm 3: Thương hiệu, nhãn hiệu, bí quyết kinh doanh, quy trình công nghệ

Nhóm này bao gồm các tài sản cố định vô hình có liên quan đến thương hiệu, nhãn hiệu, bí quyết kinh doanh, quy trình công nghệ. Cụ thể:

  • Thương hiệu: là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
  • Nhãn hiệu: là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau trên thị trường.
  • Bí quyết kinh doanh: là tập hợp những kinh nghiệm, kỹ năng, kiến thức, công thức, phương pháp, quy trình, cách thức, bí quyết kỹ thuật, bí quyết quản lý,… được sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
  • Quy trình công nghệ: là trình tự, cách thức thực hiện một công việc, một hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Nhóm 4: Tài sản vô hình khác

Nhóm này bao gồm các tài sản cố định vô hình không thuộc các nhóm trên. Cụ thể:

  • Giấy phép, giấy chứng nhận: là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho các tổ chức, cá nhân để được phép thực hiện một công việc, hoạt động nào đó.
  • Quyền sử dụng lao động: là quyền của doanh nghiệp đối với lao động của người lao động trong thời gian hợp đồng lao động có hiệu lực.
  • Goodwill: là giá trị thương hiệu, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

5. Cách xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình

Theo quy định tại Điều 42 Thông tư số 200/2014/TT-BTC, nguyên giá của tài sản cố định vô hình được xác định như sau:

Đối với tài sản cố định vô hình mua ngoài

Nguyên giá là giá mua, bao gồm các khoản thuế (trừ các khoản thuế được hoàn lại), phí, lệ phí liên quan trực tiếp đến việc mua tài sản đó, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Cụ thể, các khoản chi phí được tính vào nguyên giá của tài sản cố định vô hình mua ngoài bao gồm:

  • Giá mua tài sản, bao gồm cả các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan trực tiếp đến việc mua tài sản đó.
  • Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử tài sản.
  • Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Ví dụ: Công ty A mua một bằng sáng chế với giá 100 triệu đồng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt là 20 triệu đồng, chi phí chạy thử là 10 triệu đồng. Nguyên giá của bằng sáng chế này là 130 triệu đồng.

Đối với tài sản cố định vô hình được hình thành do tự nghiên cứu, phát triển

Nguyên giá là toàn bộ chi phí thực tế đã phát sinh liên quan đến việc hình thành tài sản, bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc hình thành tài sản.

Cụ thể, các khoản chi phí được tính vào nguyên giá của tài sản cố định vô hình được hình thành do tự nghiên cứu, phát triển bao gồm:

  • Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
  • Chi phí nhân công trực tiếp.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong quá trình nghiên cứu, phát triển.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài trực tiếp.

Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc hình thành tài sản.

Ví dụ: Công ty B chi phí 100 triệu đồng để nghiên cứu, phát triển một quy trình sản xuất mới. Nguyên giá của quy trình sản xuất này là 100 triệu đồng.

Đối với tài sản cố định vô hình được hình thành thông qua việc mua lại quyền sử dụng tài sản cố định vô hình

Nguyên giá là giá mua, bao gồm các khoản thuế (trừ các khoản thuế được hoàn lại), phí, lệ phí liên quan trực tiếp đến việc mua tài sản đó, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Cụ thể, các khoản chi phí được tính vào nguyên giá của tài sản cố định vô hình được hình thành thông qua việc mua lại quyền sử dụng tài sản cố định vô hình bao gồm:

  • Giá mua quyền sử dụng tài sản cố định vô hình, bao gồm cả các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan trực tiếp đến việc mua quyền sử dụng tài sản đó.
  • Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử tài sản.
  • Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Ví dụ: Công ty C mua lại quyền sử dụng một nhãn hiệu với giá 100 triệu đồng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt là 20 triệu đồng, chi phí chạy thử là 10 triệu đồng. Nguyên giá của quyền sử dụng nhãn hiệu này là 130 triệu đồng.

Ngoài ra, doanh nghiệp cần lưu ý một số quy định sau khi xác định nguyên giá của tài sản cố định vô hình:

Nguyên giá của tài sản cố định vô hình phải được xác định một cách đáng tin cậy.

Nguyên giá của tài sản cố định vô hình không bao gồm các khoản chi phí sau:

  • Chi phí khấu hao tài sản cố định vô hình.
  • Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định vô hình.
  • Chi phí mua sắm tài sản cố định vô hình được tài trợ bằng nguồn vốn vay.

Trường hợp tài sản cố định vô hình được mua theo hình thức trả góp, nguyên giá của tài sản được xác định theo giá mua trả một lần.

6. Phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình

Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, có 3 phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình được áp dụng phổ biến hiện nay đó là:

  • Phương pháp khấu hao đường thẳng
  • Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
  • Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
  • Phương pháp khấu hao đường thẳng

Theo phương pháp này, giá trị khấu hao hàng năm của TSCĐ vô hình được tính bằng cách phân bổ đều giá trị khấu hao theo thời gian sử dụng của tài sản.

Công thức tính khấu hao hàng năm theo phương pháp đường thẳng như sau:

Khấu hao hàng năm = (Nguyên giá – Giá trị hao mòn còn lại) / Thời gian sử dụng

Trong đó:

  • Nguyên giá: Là giá trị ban đầu của TSCĐ vô hình, bao gồm giá mua, chi phí sửa chữa, lắp đặt, các chi phí khác có liên quan đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
  • Giá trị hao mòn còn lại: Là giá trị của TSCĐ vô hình còn lại sau khi khấu hao hết.
  • Thời gian sử dụng: Là thời gian ước tính mà TSCĐ vô hình có thể sử dụng được để tạo ra lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Theo phương pháp này, giá trị khấu hao hàng năm của TSCĐ vô hình được tính bằng cách phân bổ theo mức khấu hao giảm dần của giá trị còn lại của tài sản.

Công thức tính khấu hao hàng năm theo phương pháp số dư giảm dần như sau:

Khấu hao hàng năm = (1 + Hệ số khấu hao) * Giá trị còn lại của TSCĐ

Trong đó:

  • Hệ số khấu hao: Là tỷ lệ khấu hao hàng năm tính theo phần trăm (%) của giá trị còn lại của TSCĐ. Hệ số khấu hao được xác định theo công thức:
  • Hệ số khấu hao = 1 / (1 – Tỷ lệ hao mòn)
  • Tỷ lệ hao mòn: Là tỷ lệ khấu hao hàng năm tính theo phần trăm (%) của nguyên giá TSCĐ. Tỷ lệ hao mòn được xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ.

Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

Theo phương pháp này, giá trị khấu hao hàng năm của TSCĐ vô hình được tính bằng cách phân bổ theo số lượng sản phẩm được sản xuất hoặc hoạt động được của tài sản.

Công thức tính khấu hao hàng năm theo phương pháp số lượng sản phẩm như sau:

Khấu hao hàng năm = (Nguyên giá – Giá trị hao mòn còn lại) / Số lượng sản phẩm dự kiến ​​được sản xuất hoặc hoạt động được

Trong đó:

Số lượng sản phẩm dự kiến ​​được sản xuất hoặc hoạt động được: Là số lượng sản phẩm mà TSCĐ vô hình dự kiến ​​sẽ sản xuất hoặc hoạt động được trong suốt thời gian sử dụng của tài sản.

Trên đây là một số thông tin về Tài sản cố định vô hình là gì ? . Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929