087.790.7790

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 511 là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích các nguyên tắc cơ bản và quy tắc ghi nhận doanh thu trên tài khoản 511, được quy định tại khoản 1 Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

1. Nguyên tắc kế toán

1.Tài khoản này được sử dụng để báo cáo doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu từ việc bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ và các công ty con trong cùng tập đoàn.

2. Tài khoản này phản ánh doanh thu từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh, bao gồm:

a) Bán hàng: Bao gồm việc bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất, bán hàng hoá đã mua và bán bất động sản đầu tư.

b) Cung cấp dịch vụ: Đây bao gồm việc thực hiện các công việc theo hợp đồng đã thoả thuận trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán, chẳng hạn như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo hình thức cho thuê hoạt động, doanh thu từ hợp đồng xây dựng và nhiều hoạt động khác.

c) Doanh thu khác.

3. Để ghi nhận doanh thu từ bán hàng, doanh nghiệp phải tuân theo một số điều kiện quan trọng:

a) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu từ bán hàng khi đạt được các điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn của rủi ro và lợi ích liên quan đến quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
  • Doanh nghiệp không còn quyền kiểm soát sản phẩm hoặc hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền quản lý.
  • Doanh thu có tính đảm bảo và xác định rõ ràng. Nếu hợp đồng cho phép người mua trả lại sản phẩm hoặc hàng hóa theo các điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi các điều kiện này không còn tồn tại và người mua không còn quyền trả lại sản phẩm hoặc hàng hóa (trừ khi có quyền trả hàng để đổi lấy hàng hoá hoặc dịch vụ khác).
  • Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  • Chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng đã được xác định.

Để ghi nhận doanh thu từ cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp cũng cần đáp ứng một số điều kiện:

b) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ khi đạt được các điều kiện sau:

  • Doanh thu đã được xác định một cách chắc chắn. Nếu hợp đồng cho phép người mua trả lại dịch vụ theo các điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi các điều kiện này không còn tồn tại và người mua không còn quyền trả lại dịch vụ.
  • Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc cung cấp dịch vụ.
  • Doanh nghiệp đã xác định phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm báo cáo.
  • Doanh nghiệp đã xác định các chi phí phát sinh từ giao dịch cung cấp dịch vụ và chi phí để hoàn thành giao dịch đó.

4. Trong trường hợp hợp đồng kinh tế gồm nhiều giao dịch, doanh nghiệp phải phân biệt mỗi giao dịch để ghi nhận doanh thu phù hợp với quy định kế toán, ví dụ:

  • Nếu hợp đồng kinh tế đồng thời bao gồm việc bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi bán hàng (ngoại trừ điều khoản bảo hành thường thấy), doanh nghiệp cần ghi nhận riêng doanh thu từ bán hàng và doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ.
  • Nếu bên bán hàng chịu trách nhiệm lắp đặt sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua theo hợp đồng, doanh thu chỉ được ghi nhận sau khi việc lắp đặt hoàn tất.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp phải cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ miễn phí hoặc áp dụng chiết khấu, giảm giá trong các giao dịch với khách hàng truyền thống, doanh thu chỉ được ghi nhận đối với hàng hóa hoặc dịch vụ phải cung cấp miễn phí cho đến khi nghĩa vụ đối với người mua đã được thực hiện.

5. Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ có thể thấp hơn doanh thu ghi nhận ban đầu trong kỳ kế toán do một số lý do, chẳng hạn như doanh nghiệp có thể chiết khấu thương mại, giảm giá cho hàng hóa đã bán cho khách hàng hoặc hàng bán bị trả lại (do không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và quy cách như đã định trong hợp đồng kinh tế).

Trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước đến kỳ sau phải áp dụng chiết khấu thương mại, giảm giá hoặc hàng bán bị trả lại, doanh nghiệp sẽ phải ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc sau:

  • Nếu sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước và phát sinh chiết khấu, giảm giá hoặc hàng trả lại trước thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán phải điều chỉnh sự kiện này sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ báo cáo.
  • Nếu sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ phải áp dụng chiết khấu, giảm giá hoặc hàng bán bị trả lại sau thời điểm lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp sẽ ghi giảm doanh thu trong kỳ phát sinh.

6. Doanh thu trong một số trường hợp được xác định như sau:

6.1. Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp, như thuế GTGT (kể cả trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường.

Khi số thuế gián thu không thể tách rời tại thời điểm ghi nhận doanh thu, kế toán sẽ ghi nhận doanh thu cùng với số thuế phải nộp. Trong báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ” và “Các khoản giảm trừ doanh thu” sẽ không bao gồm số thuế gián thu phải nộp, vì thuế gián thu không được coi là một phần của doanh thu.

6.2. Nếu trong kỳ, doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã nhận tiền, nhưng chưa giao hàng cho khách hàng, thì giá trị hàng này không được xem là đã bán trong kỳ. Nó sẽ được ghi vào tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” để thể hiện việc đã nhận tiền từ khách hàng. Sau khi giao hàng cho khách hàng, doanh thu sẽ được ghi vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” theo giá trị hàng đã giao, và đã thu tiền trước bán hàng, tuân theo các quy định về ghi nhận doanh thu.

6.3. Trong trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại hoặc quảng cáo, nhưng khách hàng chỉ nhận hàng kèm theo các điều kiện như phải mua sản phẩm khác (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm), kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại. Giá trị của hàng khuyến mại sẽ được tính vào giá vốn hàng bán, vì thực tế giao dịch này là một hình thức giảm giá hàng bán.

6.4. Trong trường hợp doanh nghiệp có doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ, phải quy đổi ngoại tệ ra đơn vị tiền tệ kế toán dựa trên tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm giao dịch. Nếu doanh nghiệp nhận tiền ứng trước từ khách hàng bằng ngoại tệ, thì doanh thu tương ứng với số tiền ứng trước sẽ được quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước.

6.5. Doanh thu từ bán bất động sản của doanh nghiệp là chủ đầu tư phải tuân theo các nguyên tắc sau:

a) Đối với các công trình, hạng mục công trình doanh nghiệp là chủ đầu tư (kể cả các công trình doanh nghiệp vừa là chủ đầu tư và tự thi công), doanh nghiệp không được ghi nhận doanh thu bán bất động sản theo Chuẩn mực kế toán Hợp đồng xây dựng và không được ghi nhận doanh thu đối với số tiền thu trước của khách hàng theo tiến độ. Để ghi nhận doanh thu bán bất động sản, phải đảm bảo 5 điều kiện:

  • Bất động sản đã hoàn thành và được bàn giao cho người mua, doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích liên quan đến quyền sở hữu bất động sản cho người mua;
  • Doanh nghiệp không còn quản lý bất động sản như một người sở hữu hoặc kiểm soát bất động sản;
  • Doanh thu phải được xác định chắc chắn;
  • Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản;
  • Phải xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.

b) Đối với các công trình, hạng mục công trình doanh nghiệp là chủ đầu tư (kể cả các công trình doanh nghiệp vừa là chủ đầu tư và tự thi công), nếu khách hàng có quyền hoàn thiện nội thất của bất động sản và doanh nghiệp thực hiện việc hoàn thiện nội thất theo yêu cầu của khách hàng, doanh nghiệp sẽ ghi nhận doanh thu khi hoàn thành và bàn giao phần xây thô cho khách hàng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải có hợp đồng riêng biệt về hoàn thiện nội thất bất động sản với khách hàng, quy định rõ yêu cầu của khách hàng về thiết kế, kỹ thuật, mẫu mã, và việc bàn giao phần xây thô cho khách hàng.

c) Đối với bất động sản phân lô bán nền, nếu đã chuyển giao nền đất cho khách hàng (không phụ thuộc vào việc hoàn thiện thủ tục pháp lý liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), và hợp đồng không bị hủy, chủ đầu tư sẽ ghi nhận doanh thu đối với nền đất đã bán khi thoả mãn 4 điều kiện sau:

  • Đã chuyển giao rủi ro và lợi ích liên quan đến quyền sử dụng đất cho người mua;
  • Doanh thu phải được xác định chắc chắn;
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán nền đất;
  • Doanh nghiệp đã thu hoặc chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán nền đất.

6.6. Đối với hàng hoá bán đại lý hoặc theo phương thức ký gửi và nhận hoa hồng, doanh thu sẽ bao gồm phần hoa hồng mà doanh nghiệp được hưởng.

6.7. Đối với hoạt động dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu, doanh thu sẽ là phí ủy thác mà đơn vị được hưởng.

6.8. Đối với đơn vị nhận gia công vật tư hoặc hàng hoá, doanh thu sẽ là số tiền thực tế nhận được từ việc gia công, không bao gồm giá trị vật tư hoặc hàng hoá được nhận gia công.

6.9. Trong trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm hoặc trả góp, doanh thu sẽ được xác định theo giá bán trả tiền ngay.

6.10. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu đối với giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo chương trình dành cho khách hàng truyền thống:

a) Đặc điểm của giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo chương trình dành cho khách hàng truyền thống: Giao dịch theo chương trình dành cho khách hàng truyền thống phải thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau:

  • Khi mua hàng hóa, dịch vụ, khách hàng được tích điểm thưởng để khi đạt đủ số điểm theo quy định sẽ được nhận một lượng hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc được giảm giá chiết khấu;
  • Người bán phải xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ sẽ phải cung cấp miễn phí hoặc số tiền sẽ chiết khấu, giảm giá cho người mua khi người mua đạt được các điều kiện của chương trình (tích đủ điểm thưởng);
  • Chương trình phải có giới hạn về thời gian cụ thể, rõ ràng, nếu quá thời hạn theo quy định của chương trình mà khách hàng chưa đáp ứng được các điều kiện đặt ra thì người bán sẽ không còn nghĩa vụ phải cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc giảm giá chiết khấu cho người mua (số điểm thưởng của người mua tích lũy hết giá trị sử dụng);
  • Sau khi nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc được chiết khấu giảm giá, người mua bị trừ số điểm tích lũy theo quy định của chương trình (đổi điểm tích lũy để lấy hàng hóa, dịch vụ hoặc số tiền chiết khấu, giảm giá khi mua hàng).
  • Việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua khi đạt đủ số điểm thưởng có thể được thực hiện bởi chính người bán hoặc một bên thứ ba theo quy định của chương trình.

b) Nguyên tắc kế toán

  • Tại thời điểm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải xác định riêng giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số tiền phải chiết khấu, giảm giá cho người mua khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định của chương trình.
  • Doanh thu được ghi nhận là tổng số tiền phải thu hoặc đã thu trừ đi giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua. Giá trị của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện. Nếu hết thời hạn của chương trình mà người mua không đạt đủ điều kiện theo quy định và không được hưởng hàng hóa dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.
  • Khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định của chương trình, việc xử lý khoản doanh thu chưa thực hiện được thực hiện như sau:
  • Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua: Khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với giá trị hợp lý của số hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số phải giảm giá, chiết khấu cho người mua được ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi người mua đã nhận được hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc được chiết khấu, giảm giá theo quy định của chương trình.
  • Trường hợp bên thứ ba có nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua: Nếu hợp đồng giữa người bán và bên thứ ba đó không mang tính chất hợp đồng đại lý, khi bên thứ ba thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ, chiết khấu giảm giá, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển sang doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ. Nếu hợp đồng mang tính đại lý, chỉ phần chênh lệch giữa khoản doanh thu chưa thực hiện và số tiền phải trả cho bên thứ ba mới được ghi nhận là doanh thu. Số tiền thanh toán cho bên thứ ba được coi như việc thanh toán khoản nợ phải trả.

6.11. Nguyên tắc ghi nhận và xác định doanh thu của hợp đồng xây dựng

a) Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:

  • Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng.
  • Các khoản tăng hoặc giảm doanh thu trong quá trình thực hiện hợp đồng, bao gồm cả các khoản tiền thưởng và thanh toán khác nếu chúng có khả năng làm thay đổi doanh thu và có thể được xác định một cách đáng tin cậy:
  • Doanh thu của hợp đồng có thể tăng hoặc giảm trong từng giai đoạn thực hiện, ví dụ: Nhà thầu và khách hàng có thể thỏa thuận về các thay đổi và yêu cầu làm tăng hoặc giảm doanh thu của hợp đồng trong các giai đoạn sau so với hợp đồng ban đầu; Doanh thu đã thỏa thuận trong hợp đồng có thể tăng do sự tăng giá cả; Doanh thu theo hợp đồng có thể giảm khi nhà thầu không tuân theo tiến độ hoặc không đảm bảo chất lượng công trình theo thỏa thuận trong hợp đồng; Khi hợp đồng có giá cố định cho mỗi đơn vị sản phẩm hoàn thành, doanh thu theo hợp đồng có thể tăng hoặc giảm khi sản lượng sản phẩm tăng hoặc giảm.
  • Khoản tiền thưởng là các khoản phụ thuộc vào hiệu suất mà nhà thầu thực hiện hợp đồng, nếu đạt hoặc vượt mức yêu cầu. Khoản tiền thưởng sẽ được tính vào doanh thu của hợp đồng xây dựng khi có đủ hai điều kiện: (i) Việc đạt hoặc vượt mức yêu cầu đã được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng; (ii) Khoản tiền thưởng có thể xác định một cách đáng tin cậy.
  • Các khoản thanh toán khác mà nhà thầu nhận được từ khách hàng hoặc bên thứ ba để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá hợp đồng. Ví dụ: Trường hợp chậm trễ do khách hàng gây ra; Sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế, và tranh chấp về các thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng. Để xác định doanh thu tăng thêm từ các khoản thanh toán này, cần phải đảm bảo rằng:
  • Các cuộc đàm phán đã đạt được sự thỏa thuận về việc bồi thường;
  • Khoản thanh toán khác đã được khách hàng chấp nhận và có thể xác định một cách đáng tin cậy.

b) Ghi nhận doanh thu của hợp đồng xây dựng theo một trong hai trường hợp sau:

  • Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định rằng nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng có thể được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành mà nhà thầu tự xác định tại ngày Báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào việc hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã được lập hay chưa, hoặc số tiền ghi trên hoá đơn.
  • Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định rằng nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng đã được xác định một cách đáng tin cậy và đã được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng sẽ được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành và đã được khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hoá đơn đã lập.

c) Trong trường hợp không thể ước tính kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng một cách đáng tin cậy, thì:

  • Doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối chắc chắn.
  • Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận khi các chi phí này đã phát sinh trong kỳ.

6.12. Trong trường hợp cho thuê tài sản và có nhận trước tiền thuê trong nhiều kỳ, việc ghi nhận doanh thu phải tuân theo nguyên tắc phân bổ phù hợp với thời gian thuê. Khi thời gian thuê chiếm hơn 90% thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, doanh nghiệp có thể lựa chọn ghi nhận doanh thu một lần cho toàn bộ số tiền thuê nhận trước, nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Bên thuê không có quyền hủy hợp đồng thuê và doanh nghiệp cho thuê không cần trả lại tiền nhận trước trong bất kỳ tình huống nào.
  • Số tiền nhận trước từ việc cho thuê không ít hơn 90% tổng số tiền thuê dự kiến theo hợp đồng trong thời gian thuê, và bên thuê phải thanh toán tổng số tiền thuê trong vòng 12 tháng từ thời điểm bắt đầu thuê tài sản.
  • Hầu hết rủi ro và lợi ích liên quan đến quyền sở hữu tài sản thuê đã được chuyển giao cho bên thuê.
  • Doanh nghiệp cho thuê phải ước tính giá vốn của hoạt động cho thuê một cách tương đối đầy đủ.

Các doanh nghiệp ghi nhận doanh thu trên tổng số tiền nhận trước trong trường hợp này phải thuyết minh trong báo cáo tài chính về:

  • Sự chênh lệch về doanh thu và lợi nhuận so với việc ghi nhận theo phương pháp phân bổ theo thời gian thuê.
  • Tác động của việc ghi nhận doanh thu trong kỳ đối với khả năng tạo tiền và rủi ro trong việc giảm doanh thu và lợi nhuận trong tương lai.

6.13. Đối với các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước và nhận trợ cấp hoặc trợ giá theo quy định, doanh thu từ trợ cấp hoặc trợ giá là số tiền được Nhà nước thông báo chính thức hoặc thực tế nhận được.

6.14. Trong trường hợp bán sản phẩm hoặc hàng hoá kèm sản phẩm, hàng hoá, hoặc thiết bị thay thế (để đảm bảo trong trường hợp sản phẩm hoặc hàng hoá bị hỏng), doanh thu phải được phân bổ cho sản phẩm hoặc hàng hoá được bán và sản phẩm, hàng hoá, hoặc thiết bị giao cho khách hàng để thay thế để phòng ngừa hỏng hóc. Giá trị của sản phẩm, hàng hoá, hoặc thiết bị thay thế sẽ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

6.15. Đối với khoản phí quản lý đầu tư xây dựng:

  • Trong trường hợp doanh nghiệp được giao quản lý dự án đầu tư, xây dựng sử dụng nguồn vốn của Nhà nước hoặc vốn từ trái phiếu Chính phủ, trái phiếu địa phương, nếu dự toán chi phí quản lý dự án theo quy định của Nhà nước về đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Nhà nước, thì khoản kinh phí quản lý dự án được bồi hoàn từ nguồn vốn Nhà nước không được ghi nhận là doanh thu, mà được trừ vào chi phí quản lý dự án.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo hợp đồng tư vấn, số tiền thu theo hợp đồng sẽ được ghi nhận là doanh thu từ cung cấp dịch vụ.

6.16. Không ghi nhận doanh thu từ việc bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp sau:

  • Trị giá hàng hoá, vật tư bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài để chế biến; trị giá hàng gửi bán theo hình thức gửi bán đại lý hoặc ký gửi (chưa xác định là đã bán).
  • Số tiền thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất thử.
  • Các khoản doanh thu liên quan đến hoạt động tài chính.
  • Các khoản thu nhập khác.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511

Bên Nợ:

  • Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);
  • Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
  • Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
  • Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
  • Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có:

  • Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch chia thành 6 tài khoản cấp 2.

  • Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này thể hiện doanh thu và doanh thu thuần từ việc bán các sản phẩm hàng hoá trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này phổ biến trong các ngành kinh doanh như hàng hoá, vật tư, lương thực, …
  • Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này thể hiện doanh thu và doanh thu thuần từ việc bán các sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) đã xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này phổ biến trong các ngành sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, …
  • Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này thể hiện doanh thu và doanh thu thuần từ việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành và đã bán cho khách hàng trong một kỳ kế toán. Tài khoản này phổ biến trong các ngành kinh doanh dịch vụ như giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán, …
  • Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này thể hiện các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
  • Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này thể hiện doanh thu từ việc cho thuê bất động sản đầu tư và từ việc bán, thanh lý bất động sản đầu tư.
  • Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Tài khoản này thể hiện các khoản doanh thu ngoài các loại doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu từ trợ cấp, trợ giá và doanh thu từ kinh doanh bất động sản như doanh thu từ việc bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác.

3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

  1. Doanh thu từ việc bán sản phẩm (thành phẩm và bán thành phẩm), hàng hoá và cung cấp dịch vụ đã được xác định đã bán trong kỳ kế toán được kế toán như sau:

a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa kể thuế, cũng như các khoản thuế gián thu phải nộp (chi tiết từng loại thuế) được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (bao gồm cả thuế GTGT nếu phải nộp trực tiếp), ghi:

  • Nợ các tài khoản 111, 112, 131, … (tổng số thanh toán).
  • Có tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa tính thuế).
  • Có tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước.

b) Trong trường hợp không thể tách riêng các khoản thuế phải nộp ngay lập tức, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả khoản thuế phải nộp. Định kỳ trong kế toán, nghĩa vụ thuế phải nộp được xác định và doanh thu được điều chỉnh, ghi:

  • Nợ tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Có tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước.
  1. Trong trường hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngoại tệ:
  • Ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết bằng số tiền nguyên tệ đã nhận hoặc cần phải nhận, kế toán phải dựa vào tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm giao dịch kinh tế để quy đổi sang đơn vị tiền tệ kế toán để ghi nhận vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
  • Trong trường hợp đã nhận tiền trước từ khách hàng bằng ngoại tệ, doanh thu tương ứng với số tiền tiền trước nhận được được quy đổi thành đơn vị tiền tệ kế toán dựa trên tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận tiền trước.
  1. Đối với giao dịch đổi sản phẩm hoặc hàng hoá không tương tự:

Khi xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để đổi lấy vật liệu, hàng hoá, hoặc tài sản cố định không tương tự, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá trị hợp lý của tài sản nhận được sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm. Trong trường hợp không thể xác định giá trị hợp lý của tài sản nhận được, doanh thu được xác định dựa trên giá trị hợp lý của tài sản trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm.

  • Khi ghi nhận doanh thu, ghi:
  • Nợ tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng (tổng số thanh toán).
  • Có tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa tính thuế).
  • Có tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước.

Đồng thời, ghi nhận giá trị vốn của tài sản trao đổi, ghi:

  • Nợ tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
  • Có các tài khoản 155, 156.
  • Khi nhận được vật liệu, hàng hoá, hoặc tài sản cố định trong quá trình đổi trao, kế toán phản ánh giá trị của các tài sản nhận được trong giao dịch, ghi:
  • Nợ các tài khoản 152, 153, 156, 211, … (giá mua chưa tính thuế GTGT).
  • Nợ tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
  • Có tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng (tổng số thanh toán).
  • Trong trường hợp thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm hoặc hàng hoá trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của tài sản nhận được trong giao dịch, khi nhận tiền từ bên nhận tài sản trao đổi, ghi:
  • Nợ các tài khoản 111, 112 (số tiền đã thu thêm).
  • Có tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng.
  • Trong trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm hoặc hàng hoá trao đổi thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản nhận được trong giao dịch, khi trả tiền cho bên nhận tài sản trao đổi, ghi:
  • Nợ tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng.
  • Có các tài khoản 111, 112, …
  1. Khi bán hàng hoá theo hình thức trả chậm hoặc trả góp:
  • Khi bán hàng hoá trả chậm hoặc trả góp, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng dựa trên giá bán trả tiền ngay chưa kể thuế, ghi:
  • Nợ tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng.
  • Có tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền ngay chưa kể thuế).
  • Có tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước (3331, 3332).
  • Có tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm hoặc trả góp và giá bán trả tiền ngay).

Định kỳ trong kế toán, ghi nhận doanh thu tiền lãi từ việc bán hàng trả chậm hoặc trả góp trong kỳ, ghi:

  • Nợ tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện.
  • Có tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi từ trả chậm hoặc trả góp).
  1. Trong trường hợp bán sản phẩm hoặc hàng hoá kèm theo sản phẩm, hàng hoá hoặc thiết bị thay thế:

a) Kế toán phản ánh giá vốn hàng bán bao gồm giá trị của sản phẩm hoặc hàng hoá đã bán và giá trị của sản phẩm hoặc hàng hoá hoặc thiết bị phụ tùng thay thế, ghi:

  • Nợ tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
  • Có các tài khoản 153, 155, 156.

b) Ghi nhận doanh thu bán hàng (bao gồm cả sản phẩm hoặc hàng hoá và sản phẩm hoặc hàng hoá hoặc thiết bị phụ tùng thay thế), ghi:

  • Nợ các tài khoản 111, 112, 131.
  • Có tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Có tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước.

  1. Doanh thu phát sinh từ chương trình dành cho khách hàng truyền thống

a) Khi tiến hành bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ trong khuôn khổ chương trình dành cho khách hàng truyền thống, quy trình kế toán sẽ ghi nhận doanh thu dựa trên tổng số tiền thu được sau khi trừ đi giá trị của hàng hóa hoặc dịch vụ miễn phí cung cấp cho khách hàng, hoặc số tiền giảm giá, chiết khấu được cấp cho họ:

  • Nợ các tài khoản 112 (nếu có) và 131.
  • Có tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Có tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện.
  • Có tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước.

b) Khi chương trình kết thúc và khách hàng không đáp ứng các điều kiện để nhận các ưu đãi như hàng hóa miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, người bán không phải chi trả cho khách hàng. Trong trường hợp này, doanh thu chưa thực hiện sẽ được chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

  • Nợ tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện.
  • Có tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

c) Khi khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện của chương trình để được hưởng ưu đãi, doanh thu chưa thực hiện được xử lý như sau:

Trong trường hợp người bán cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ miễn phí hoặc giảm giá trực tiếp cho khách hàng, doanh thu chưa thực hiện sẽ được chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại thời điểm thực hiện xong nghĩa vụ với khách hàng (đã giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ miễn phí hoặc giảm giá):

  • Nợ tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện.
  • Có tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Trong trường hợp bên thứ ba là người cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc chiết khấu giảm giá cho khách hàng:

Nếu doanh nghiệp đóng vai trò là đại lý của bên thứ ba, phần chênh lệch giữa doanh thu chưa thực hiện và số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba sẽ được ghi nhận là doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán với bên thứ ba:

  • Nợ tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện.
  • Có tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phần chênh lệch giữa doanh thu chưa thực hiện và số tiền trả cho bên thứ ba được xem là doanh thu hoa hồng đại lý).
  • Có tài khoản 111 và 112 (số tiền thanh toán cho bên thứ ba).

Nếu doanh nghiệp không đóng vai trò đại lý của bên thứ ba (giao dịch mua đứt, bán đoạn), toàn bộ số tiền doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ ba, và số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba sẽ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán:

  • Nợ tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện.
  • Có tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Đồng thời phản ánh số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba như giá vốn hàng hoá hoặc dịch vụ cung cấp cho khách hàng:

  • Nợ tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
  • Có tài khoản 112 và 331.
  1. Khi cho thuê tài sản cố định và bất động sản đầu tư:

Trong trường hợp cho thuê tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư đã hoàn thành từng kỳ, kế toán doanh thu phải phản ánh phù hợp với dịch vụ cho thuê đã được cung cấp. Khi phát hành hóa đơn thanh toán cho tiền thuê tài sản cố định và cho thuê bất động sản đầu tư, thực hiện:

  • Nợ tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng (nếu không nhận tiền trước ngay).
  • Nợ các tài khoản 111 và 112 (nếu đã nhận tiền trước ngay).
  • Có tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Có tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp.
  1. Trong trường hợp đã thu trước nhiều kỳ về cho thuê tài sản cố định và cho thuê bất động sản đầu tư:

Khi nhận tiền tiền trước từ khách hàng về cho thuê tài sản cố định và cho thuê bất động sản đầu tư cho nhiều kỳ, thực hiện:

  • Nợ tài khoản 111 và 112 (tổng số tiền nhận trước).
  • Có tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (giá trị chưa bao gồm thuế GTGT).
  • Có tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp.
  • Định kỳ, trong quá trình xác định doanh thu trong kỳ kế toán, thực hiện:
  • Nợ tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện.
  • Có tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113, 5117).

Trong trường hợp cần trả lại tiền cho khách hàng do hợp đồng cho thuê không được tiếp tục hoặc thời gian thuê ngắn hơn thời gian đã thu tiền trước (nếu có), thực hiện:

  • Nợ tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (giá trị chưa bao gồm thuế GTGT).
  • Nợ tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp (số tiền trả lại cho bên thuê liên quan đến thuế GTGT của hoạt động cho thuê tài sản không thực hiện).
  • Có các tài khoản 111, 112, … (tổng số tiền phải trả lại).

Trong trường hợp đáp ứng các điều kiện theo quy định tại điểm 6.12 của nguyên tắc, kế toán ghi nhận toàn bộ số tiền đã thu trước như doanh thu.

  1. Trong trường hợp bán hàng thông qua đại lý với giá bán cố định và hoa hồng được hưởng

a) Kế toán tại đơn vị giao hàng đại lý:

Khi xuất kho sản phẩm và hàng hoá giao cho các đại lý, đặc biệt lập Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý. Dựa vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, thực hiện:

  • Nợ tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán.
  • Có các tài khoản 155 và 156.

Khi hàng hoá giao cho đại lý đã bán được, căn cứ vào Bảng kê hoá đơn bán ra của hàng hoá đã bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập và gửi về kế toán để phản ánh doanh thu bán hàng với giá bán chưa bao gồm thuế GTGT:

  • Nợ tài khoản 111, 112, 131, … (tổng số tiền thanh toán).
  • Có tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Có tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
  • Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra:
  • Nợ tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
  • Có tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán.
  • Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận đại lý làm đại lý bán hàng, thực hiện:
  • Nợ tài khoản 641 – Chi phí bán hàng (hoa hồng đại lý chưa bao gồm thuế GTGT).
  • Nợ tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331).
  • Có các tài khoản 111, 112, 131, …

b) Kế toán tại đơn vị nhận đại lý, là đại lý bán hàng với giá bán cố định:

Khi nhận hàng đại lý đã bán với giá bán cố định và hưởng hoa hồng, doanh nghiệp sẽ theo dõi và ghi chép thông tin về tổng giá trị của hàng hoá đã nhận để bán với giá cố định trong phần thuyết minh của Báo cáo tài chính.

Khi hàng hoá đã bán được nhận từ đại lý, dựa trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền doanh nghiệp phải trả cho bên giao hàng, thực hiện:

  • Nợ tài khoản 111, 112, 131, …
  • Có tài khoản 331 – Phải trả cho người bán (tổng số tiền thanh toán).
  • Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng với giá bán cố định được hưởng, thực hiện:
  • Nợ tài khoản 331 – Phải trả cho người bán.
  • Có tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Có tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
  • Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, thực hiện:
  • Nợ tài khoản 331 – Phải trả cho người bán.
  • Có các tài khoản 111, 112.
  1. Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ xuất bán cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp.

10.1. Trong trường hợp không ghi nhận doanh thu giữa các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp và chỉ ghi nhận doanh thu khi thực sự bán hàng ra bên ngoài:

a) Kế toán tại bộ phận bán hàng:

Khi xuất sản phẩm, hàng hoá, hoặc dịch vụ đến các bộ phận hạch toán phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp, bộ phận kế toán lập phiếu xuất kho kèm vận chuyển nội bộ hoặc hoá đơn GTGT và ghi:

  • Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (giá vốn)
  • Có các TK 155, 156
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Khi nhận thông báo từ bộ phận mua rằng sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ ra bên ngoài, bộ phận bán hàng ghi nhận doanh thu và giá vốn:

Phản ánh giá vốn của hàng bán, ghi:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có TK 136 – Phải thu nội bộ.

Phản ánh doanh thu, ghi:

  • Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ
  • Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

b) Kế toán tại bộ phận mua hàng:

Khi nhận sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ từ các bộ phận hạch toán phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp, bộ phận mua hàng căn cứ vào các chứng từ liên quan và ghi:

  • Nợ các TK 155, 156 (giá vốn)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có TK 336 – Phải trả nội bộ.

Khi bán sản phẩm, hàng hoá, hoặc dịch vụ ra bên ngoài, bộ phận mua hàng ghi nhận doanh thu và giá vốn như trong giao dịch bán hàng thông thường.

Trong trường hợp các bộ phận hạch toán phụ thuộc không tham gia lãnh đạo trong kết quả kinh doanh sau thuế, bộ phận kế toán phải kết chuyển doanh thu và giá vốn cho bộ phận cấp trên:

Kết chuyển giá vốn, ghi:

  • Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
  • Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

Kết chuyển doanh thu, ghi:

  • Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Có TK 336 – Phải trả nội bộ.

10.2. Trong trường hợp doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng cho các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp, ghi:

  • Nợ các TK 136 – Phải thu nội bộ
  • Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết giao dịch bán hàng nội bộ)
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Ghi nhận giá vốn của hàng bán như trong giao dịch bán hàng thông thường.

  1. Đối với hoạt động gia công hàng hoá:

a) Kế toán tại bộ phận giao hàng để gia công:

Khi xuất kho giao hàng để gia công, ghi:

  • Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  • Có các TK 152, 156.

Ghi nhận chi phí gia công hàng hoá và thuế GTGT được khấu trừ:

  • Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có các TK 111, 112, 331, …

Khi nhận lại hàng gửi để gia công chế biến hoàn thành và nhập kho, ghi:

  • Nợ các TK 152, 156
  • Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

b) Kế toán tại bộ phận nhận hàng để gia công:

Khi nhận hàng để gia công, doanh nghiệp tự theo dõi và ghi chép thông tin về giá trị tổng cộng của vật tư, hàng hoá nhận vào để gia công, chi tiết sẽ được thuyết minh trong Báo cáo tài chính.

Khi xác định doanh thu từ số tiền gia công thực tế đã nhận được, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112, 131, …
  • Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
  1. Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng.

Trong trường hợp hợp đồng xây dựng quy định thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ kế hoạch và khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng đã được ước tính một cách đáng tin cậy, bộ phận kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành (không phải hoá đơn) do nhà thầu tự xác định tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, ghi:

  • Nợ TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
  • Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111).

Dựa trên hoá đơn GTGT được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:

  • Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
  • Có TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

Khi nhận tiền từ khách hàng hoặc tiền khách hàng ứng trước, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112, …
  • Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

Trong trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng đã được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, bộ phận kế toán lập hoá đơn GTGT dựa trên phần công việc đã hoàn thành và được khách hàng xác nhận, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112, 131, …
  • Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111)
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

Khoản tiền thưởng từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112, 131, …
  • Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111)
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

Khoản bồi thường từ khách hàng hoặc bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng (ví dụ: Sự chậm trễ do khách hàng gây ra; sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng), ghi:

  • Nợ các TK 111, 112, 131, …
  • Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111)
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

Khi nhận tiền bồi thường từ khách hàng hoặc bên khác để bù đắp các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112, 131, …
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
  1. Kế toán doanh thu từ các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp:

Khi nhận được thông báo của Nhà nước về trợ cấp, trợ giá, thực hiện:

  • Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
  • Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5114).

Khi nhận được tiền từ ngân sách Nhà nước thanh toán, thực hiện:

  • Nợ các TK 111, 112, …
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).
  1. Kế toán bán, thanh lý bất động sản đầu tư

Ghi nhận doanh thu bán bất động sản đầu tư:

  • Nợ các TK 111, 112, 131, … (tổng giá thanh toán)
  • Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT (33311 – Thuế GTGT đầu ra).

Ghi nhận giá vốn bất động sản đầu tư, thực hiện:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá trị còn lại)
  • Nợ TK 214 – Hao mòn lũy kế (2147) (nếu có)
  • Có TK 217 – Bất động sản đầu tư (nguyên giá).
  1. Trường hợp trả lương cho công nhân viên và người lao động khác bằng sản phẩm, hàng hoá: Kế toán phải ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường, thực hiện:
  • Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)
  • Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
  1. Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hoá để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi: Kế toán phải ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường, thực hiện:
  • Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
  • Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
  1. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, thực hiện:
  • Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Có TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu.
  1. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, thực hiện:
  • Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Trên đây là những thông tin mà Kế toán Kiểm toán Thuế ACC cung cấp đến bạn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ với chúng tôi!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng