087.790.7790

Cách hạch toán quỹ khen thưởng phúc lợi – tài khoản 431

Tài khoản 431 là một trong những tài khoản quan trọng trong hệ thống kế toán, được sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của doanh nghiệp. Việc hạch toán và sử dụng tài khoản 431 cần được thực hiện chính xác để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ theo quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây, ACC sẽ cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích nhé.

Cách hạch toán quỹ khen thưởng phúc lợi - tài khoản 431
Cách hạch toán quỹ khen thưởng phúc lợi – tài khoản 431

1. Tài khoản 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi là gì?

Tài khoản 431 – quỹ khen thưởng, phúc lợi: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của doanh nghiệp. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN của doanh nghiệp để dùng cho công tác khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

Chú ý: Theo Thông tư 200 thay thế QĐ 15 thì đã bỏ tài khoản 431. Nhưng nếu DN bạn sử dụng QĐ 48 thì vẫn sử dụng tài khoản 431 bình thường.

Cấu trúc:

4311: Quỹ khen thưởng
4312: Quỹ phúc lợi
4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

2. Quy định về hạch toán quỹ khen thưởng phúc lợi – tài khoản 431

Việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi phải theo chính sách tài chính hiện hành.

Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi phải được hạch toán chi tiết theo từng loại quỹ.

Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi tăng TSCĐ đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và giảm quỹ phúc lợi.

Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng cho nhu cầu văn hoá, phúc lợi của doanh nghiệp, kế toán ghi tăng TSCĐ và đồng thời được kết chuyển từ Quỹ phúc lợi (TK 4312) sang Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (TK 4313). Những TSCĐ này hàng tháng không trích khấu hao TSCĐ vào chi phí mà cuối niên độ kế toán tính hao mòn TSCĐ một lần/một năm để ghi giảm Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.

3. Kết cấu và nội dung phản ảnh tái khoản 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi

Bên Nợ:

– Các khoản chi tiêu quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;

– Giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ khi tính hao mòn TSCĐ hoặc do nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu khi kiểm kê TSCĐ;

– Đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành phục vụ nhu cầu văn hoá, phúc lợi;

– Cấp quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cấp dưới hoặc nộp cấp trên.

Bên Có:

– Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi từ lợi sau thuế TNDN;

– Quỹ khen thưởng, phúc lợi được cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp lên;

– Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ tăng do đầu tư mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động văn hoá, phúc lợi.

Số dư bên Có:

Số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi hiện còn của doanh nghiệp.

Tài khoản 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi, có 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 4311 – Quỹ khen thưởng: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu quỹ khen thưởng của doanh nghiệp.

Tài khoản 4312 – Quỹ phúc lợi: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu quỹ phúc lợi của doanh nghiệp.

Tài khoản 4313 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ của doanh nghiệp.

4. Phương pháp hạch toán các giao dịch kinh tế chủ yếu:

Trong năm khi tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi:

  • Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
  • Có TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi(4311, 4312).

Cuối năm, xác định quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích thêm, ghi:

  • Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
  • Có TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311, 4312).

Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên và người lao động khác trong doanh nghiệp, ghi:

  • Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311 – Quỹ khen thưởng)
  • Có TK 334 – Phải trả người lao động.

Dùng quỹ phúc lợi để chi trợ cấp khó khăn, chi cho cán bộ công nhân viên và người lao động nghỉ mát, chi cho phong trào văn hoá, văn nghệ quần chúng, ghi:

  • Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4312 – Quỹ phúc lợi)
  • Có các TK 111, 112,. . .

Đối với doanh nghiệp kinh doanh nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, khi biếu, tặng sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, kế toán phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá biếu, tặng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

  • Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Tổng giá thanh toán)
  • Có TK 3331 – Thuế CTGT phải nộp (33311)
  • Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT).

Trích nộp quỹ khen thưởng, phúc lợi cho đơn vị cấp trên, ghi:

  • Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
  • Có các TK 111, 112,. . .

Dùng quỹ phúc lợi ủng hộ các vùng thiên tai, hoả hoạn, chi từ thiện. . ., ghi:

  • Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4312)
  • Có các TK 111, 112,. . .

Số quỹ khen thưởng, phúc lợi do đơn vị cấp trên cấp xuống, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112,. . .
  • Có TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311, 4312).

Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành bằng quỹ phúc lợi đưa vào sử dụng cho mục đích văn hoá, phúc lợi của doanh nghiệp, ghi:

  • Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
  • Có các TK 111, 112, 214, 331,. . .

Đồng thời ghi:

  • Nợ TK 4312 – Quỹ phúc lợi
  • Có TK 4313- Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.

Cuối niên độ kế toán, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, sử dụng phục vụ cho nhu cầu văn hoá, phúc lợi của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 4313 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi:

a. Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý:

  • Nợ TK 4313 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
  • Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
  • Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

b. Phản ánh các khoản thu, chi nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

– Đối với các khoản chi, ghi:

  • Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4312)
  • Có các TK 111, 112, 334,. . .

– Đối với các khoản thu, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112,. . .
  • Có TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4312)
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (Nếu có).

5. Lưu ý khi hạch toán tài khoản 431:

Việc trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi:

  • Cần tuân theo quy định của pháp luật và chính sách kế toán của doanh nghiệp.
  • Phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp lệ để làm căn cứ hạch toán.
  • Cần đảm bảo tính hợp lý và phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Việc chi quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi:

  • Cần được thực hiện đúng mục đích và theo quy định của pháp luật.
  • Phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp lệ để làm căn cứ hạch toán.
  • Cần đảm bảo tính hợp lý và phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Việc chuyển quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi sang quỹ khác:

  • Cần được thực hiện theo quy định của pháp luật và chính sách kế toán của doanh nghiệp.
  • Phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp lệ để làm căn cứ hạch toán.
  • Cần đảm bảo tính hợp lý và phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Việc sử dụng quỹ phúc lợi để mua TSCĐ:

  • Cần được thực hiện theo quy định của pháp luật và chính sách kế toán của doanh nghiệp.
  • Phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp lệ để làm căn cứ hạch toán.
  • Cần đảm bảo tính hợp lý và phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Ngoài ra, cần lưu ý:

  • Cập nhật thường xuyên các quy định mới nhất của pháp luật liên quan đến việc hạch toán và sử dụng tài khoản 431.
  • Sử dụng phần mềm kế toán để hỗ trợ việc hạch toán tài khoản 431 một cách chính xác và hiệu quả.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng