087.790.7790

Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính

Tài khoản 212, hay Tài sản cố định thuê tài chính, là một phần quan trọng trong bảng kế toán của một doanh nghiệp. Tài sản cố định thuê tài chính đề cập đến các tài sản mà doanh nghiệp đã thuê thông qua hợp đồng thuê tài chính. Đây có thể là các tài sản như máy móc, thiết bị, xe cộ, hoặc thậm chí là bất động sản. . Để hiểu rõ hơn về tài khoản 212 và tầm quan trọng của nó, chúng ta hãy cùng khám phá chi tiết hơn trong bài viết này của Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC.

Tài khoản 212 - Tài sản cố định thuê tài chính
Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính

Mục Lục

1. Nguyên tắc Kế toán Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính

Nguyên tắc kế toán: Hiểu rõ về Tài sản cố định thuê tài chính

Kế toán là một phần quan trọng trong quản lý kinh doanh, và để hiểu rõ hơn về nguyên tắc kế toán, chúng ta cần tìm hiểu về tài sản cố định thuê tài chính (TSCĐ thuê tài chính). Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá chi tiết về TSCĐ thuê tài chính, vai trò của nó trong kế toán doanh nghiệp, và các nguyên tắc quan trọng liên quan.

1.1. TSCĐ thuê tài chính là gì?

TSCĐ thuê tài chính là một loại tài sản mà doanh nghiệp thuê từ một bên cho thuê. Điều đặc biệt ở đây là bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. TSCĐ thuê tài chính thường không nằm trong quyền sở hữu của doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý quản lý và sử dụng như tài sản của mình.

1.2. Điều kiện phân loại TSCĐ thuê tài chính

Để một hợp đồng được phân loại là thuê tài chính, phải thoả mãn ít nhất một trong năm điều kiện sau:

a) Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê.

b) Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê.

c) Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu.

d) Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê.

e) Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.

1.3. Hợp đồng thuê tài sản và hợp đồng thuê tài chính

Hợp đồng thuê tài sản được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu thoả mãn ít nhất một trong ba điều kiện sau:

a) Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc huỷ hợp đồng cho bên cho thuê.

b) Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê.

c) Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường. Riêng trường hợp thuê tài sản là quyền sử dụng đất thì thường được phân loại là thuê hoạt động.

1.4. Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính

Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc là giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.

1.5. Thuế GTGT đầu vào và TSCĐ thuê tài chính

Số thuế GTGT đầu vào của tài sản thuê tài chính không được khấu trừ. Bên đi thuê phải trả thuế GTGT đầu vào cho bên cho thuê theo quy định sau:

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được thanh toán một lần ngay tại thời điểm ghi nhận tài sản thuê thì nguyên giá tài sản thuê bao gồm cả thuế GTGT.

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được thanh toán từng kỳ thì được ghi vào chi phí SXKD trong kỳ phù hợp với khoản mục chi phí khấu hao của tài sản thuê tài chính.

1.6. Kế toán TSCĐ thuê tài chính

Bên thuê có trách nhiệm tính, trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo định kỳ trên cơ sở áp dụng chính sách khấu hao nhất quán với chính sách khấu hao của tài sản cùng loại thuộc sở hữu của mình. Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản thuê khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ được khấu hao theo thời hạn thuê nếu thời hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thuê.

Xem thêm: Để biết thêm chi tiết về Dịch vụ, mời bạn đọc tham khảo bài viết Dịch vụ Kế toán tại Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC

2. Kết cấu và nội dung phản ánh Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính

2.1. Bên Nợ

Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng. Điều này có nghĩa là giá trị ban đầu của tài sản cố định thuê tài chính đã tăng lên.

2.2. Bên Có

Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp. Điều này xảy ra khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuê tài sản cố định hoặc quyết định mua lại nó.

Số dư bên Nợ – Khám phá giá trị hiện có

Số dư bên Nợ là số liệu quan trọng để ta hiểu giá trị hiện có của TSCĐ thuê tài chính. Điều này phản ánh giá trị của tài sản cố định thuê tài chính mà doanh nghiệp đang sở hữu và sử dụng.

Tài khoản 212 – Chi tiết hai tài khoản cấp 2

Tài khoản 212 không chỉ dừng ở mức tổng quan. Nó còn chia thành hai tài khoản cấp 2 quan trọng để theo dõi và phản ánh chi tiết hơn về tài sản cố định thuê tài chính. Dưới đây là sự giải thích về hai tài khoản này:

Tài khoản 2121 – TSCĐ hữu hình thuê tài chính: Được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuê tài chính của doanh nghiệp. Điều này ánh sáng vào các tài sản cố định thuê tài chính có thể nhìn thấy và chạm vào, như các thiết bị, máy móc, và bất động sản.

Tài khoản 2122 – TSCĐ vô hình thuê tài chính: Được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ vô hình thuê tài chính của doanh nghiệp. Điều này ánh sáng vào các tài sản cố định thuê tài chính không thể nhìn thấy hoặc chạm vào trực tiếp, như quyền sử dụng sáng chế hoặc thương hiệu.

Việc theo dõi cẩn thận của hai tài khoản cấp 2 này cho phép doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về tài sản cố định thuê tài chính của họ và làm cho quản lý tài chính trở nên dễ dàng hơn.

3. Phương pháp hạch toán tài khoản 212 – Tài sản cố định hữu hình

3.1. Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính trước khi nhận tài sản thuê như: Chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng, v.v.

Nếu có chi phí này, ghi:

Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn

Có các TK 111, 112,…

3.2. Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuê tài chính hoặc ký quỹ đảm bảo việc thuê tài sản.

Ghi:

Nợ TK 342 – Nợ dài hạn (Số tiền thuê trả trước – nếu có)

Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cước dài hạn

Có các TK 111, 112,…

3.3. Phương pháp hạch toán tài khoản 212 trong trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua chưa có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê.

3.3.1. Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 342 – Nợ dài hạn (Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-) Số nợ gốc phải trả kỳ này).

Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả (Số nợ gốc phải trả kỳ này).

3.3.2. Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính

Có TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn, hoặc

Có các TK 111, 112, … (Số chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động thuê phát sinh khi nhận tài sản thuê tài chính).

3.3.3. Cuối năm kế toán, ghi:

Nợ TK 342 – Nợ dài hạn

Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả.

3.3.4. Khi nhận hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính:

a) Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế:

Ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)

Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 111, 112,…

Khi nhận hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả.

b) Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thuế:

Ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642,…

Có TK 138 – Phải thu khác.

Khi nhận hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê phải trả kỳ này)

Nợ các TK 623, 627, 641, 642,…

Có TK 138 – Phải thu khác.

3.4. Phương pháp hạch toán tài khoản 212 trong trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê.

3.4.1. Khi nhận TSCĐ thuê tài chính bên đi thuê nhận nợ cả số thếu GTGT do bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê mà bên thuê phải hoàn lại cho bên cho thuê, ghi:

Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 138 – Phải thu khác (Số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ thuê tài chính)

Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả (Số nợ trả kỳ này có cả thuế GTGT)

Có TK 342 – Nợ dài hạn (Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-) Số nợ phải trả kỳ này cộng (+) Số thuế GTGT bên thuê còn phải trả dần trong suốt thời hạn thuê).

3.4.2. Chi phí trực tiếp ban đầu được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính

Có các TK 111, 112,… (Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hoạt động thuê tài chính khi nhận tài sản thuê tài chính).

3.4.3. Cuối năm kế toán, ghi:

Nợ TK 342 – Nợ dài hạn

Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả.

3.4.4. Khi nhận hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản:

Khi xuất tiền trả nợ gốc và tiền lãi thuê tài sản cho đơn vị cho thuê, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)

Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này có cả thuế GTGT)

Có các TK 111, 112,…

Căn cứ vào hoá đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGT phải thanh toán cho bên cho thuê trong kỳ:

Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 138 – Phải thu khác.

Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642,…

Có TK 138 – Phải thu khác.

3.5. Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bên thuê.

Ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2142)

Có TK 212 – TSCĐ thuê tài chính.

3.6. Khi trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài sản.

Ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có các TK 111, 112,…

3.7. Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản.

Ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có TK 212 – TSCĐ thuê tài chính (Giá trị còn lại của TSCĐ thuê tài chính).

Có các TK 111, 112,… (Số tiền phải trả thêm).

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Có TK 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình.

3.8. Kế toán giao dịch bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính.

3.8.1. Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá bán tài sản cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ:

Kế toán giao dịch bán.

Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng kỳ.

Định kỳ, kế toán tính, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

Định kỳ, kết chuyển chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại.

3.8.2. Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ:

Kế toán giao dịch bán.

Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng kỳ.

Định kỳ kết chuyển số chênh lệch nhỏ hơn (lỗ) giữa giá bán và giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại.

Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc ghi nhận và quản lý các tài sản mà doanh nghiệp đã thuê thông qua hợp đồng thuê tài chính. Điều này giúp doanh nghiệp có sự linh hoạt trong việc sử dụng các tài sản mà họ cần mà không phải mua chúng trực tiếp. Tuy nhiên, cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kế toán để đảm bảo rằng tài sản này được ghi nhận và báo cáo một cách chính xác.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng