087.790.7790

Tài khoản 112 ( Tiền gửi ngân hàng ) trong doanh nghiệp

Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng là tài khoản kế toán dùng để phản ánh tình hình tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Vậy Tài khoản 112 ( Tiền gửi ngân hàng ) trong doanh nghiệp như thế nào ? Hãy để bài viết này của ACC giúp bạn hiểu rõ hơn 

1. Tài khoản 112 là gì ?  

Tài khoản 112 là gì ?  
Tài khoản 112 là gì ?

Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng là tài khoản kế toán dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ. Chỉ phản ánh vào tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng” số tiền Việt Nam, ngoại tệ thực tế gửi vào, rút ra, tồn ngân hàng.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng được quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 133/2016/TT-BTC như sau:

Bên Nợ:

  • Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ gửi vào ngân hàng.
  • Số tiền Việt Nam, ngoại tệ thừa ở ngân hàng phát hiện khi kiểm kê.

Bên Có:

  • Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ rút ra khỏi ngân hàng.
  • Số tiền Việt Nam, ngoại tệ thiếu ở ngân hàng phát hiện khi kiểm kê.
  • Cuối kỳ, số dư bên Nợ phản ánh số tiền Việt Nam, ngoại tệ tồn tại ngân hàng.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng được phản ánh như sau:

Gửi tiền vào ngân hàng:

Khi gửi tiền vào ngân hàng để thanh toán tiền mua hàng, cung cấp dịch vụ:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán).
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán (giá chưa có thuế GTGT).
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).

Khi gửi tiền vào ngân hàng để trả nợ ngân hàng:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tổng số tiền gửi).
  • Có TK 336 – Vay ngắn hạn.

Khi gửi tiền vào ngân hàng để đầu tư ngắn hạn:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tổng số tiền gửi).
  • Có TK 228 – Đầu tư ngắn hạn khác.

Rút tiền từ ngân hàng:

Khi rút tiền từ ngân hàng để mua hàng, cung cấp dịch vụ:

  • Nợ TK 621 – Mua hàng (giá chưa có thuế GTGT).
  • Nợ TK 133 – Phải thu khách hàng (giá chưa có thuế GTGT).
  • Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán).

Khi rút tiền từ ngân hàng để trả nợ ngân hàng:

  • Nợ TK 336 – Vay ngắn hạn.
  • Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tổng số tiền rút).

Khi rút tiền từ ngân hàng để đầu tư ngắn hạn:

  • Nợ TK 228 – Đầu tư ngắn hạn khác.
  • Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tổng số tiền rút).

Điều chỉnh số dư tiền gửi ngân hàng:

Khi phát hiện tiền thừa ở ngân hàng:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng.
  • Có TK 133 – Phải thu khách hàng (nếu số tiền thừa phát hiện khi kiểm kê > 0).
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán (nếu số tiền thừa phát hiện khi kiểm kê > 0).
  • Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (nếu số tiền thừa phát hiện khi kiểm kê > 0).

Khi phát hiện tiền thiếu ở ngân hàng:

  • Nợ TK 133 – Phải thu khách hàng (nếu số tiền thiếu phát hiện khi kiểm kê < 0).
  • Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (nếu số tiền thiếu phát hiện khi kiểm kê < 0).
  • Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (nếu số tiền thiếu phát hiện khi kiểm kê < 0).
  • Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng.

2. Nguyên tắc kế toán đối với tài khoản 112 ( tiền gửi ngân hàng ) 

Nguyên tắc kế toán đối với tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng) trong doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 133/2016/TT-BTC, bao gồm các nguyên tắc sau:

  • Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ.
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng phải có trách nhiệm mở sổ kế toán tiền gửi ngân hàng, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, rút, gửi tiền gửi ngân hàng và tính ra số tồn tiền gửi ngân hàng tại mọi thời điểm.
  • Mọi khoản thu, chi tiền gửi ngân hàng phải được theo dõi đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật.
  • Cuối kỳ kế toán, kế toán phải đối chiếu số liệu tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán với số liệu của ngân hàng để xác định số tồn tiền gửi ngân hàng cuối kỳ và ghi sổ kế toán theo kết quả đối chiếu.

Kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngân hàng theo nguyên tắc sau:

  • Các khoản thu tiền gửi ngân hàng, kể cả các khoản thu tiền gửi ngân hàng từ các khoản nợ phải thu, được ghi nhận vào bên Có của tài khoản 112.
  • Các khoản chi tiền gửi ngân hàng, kể cả các khoản chi tiền gửi ngân hàng cho các khoản nợ phải trả, được ghi nhận vào bên Nợ của tài khoản 112.
  • Số tồn tiền gửi ngân hàng cuối kỳ được xác định bằng số tồn tiền gửi ngân hàng đầu kỳ cộng với số thu tiền gửi ngân hàng trong kỳ trừ đi số chi tiền gửi ngân hàng trong kỳ.

Một số quy định cụ thể về kế toán tiền gửi ngân hàng trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Về các khoản thu tiền gửi ngân hàng:

  • Các khoản thu tiền gửi ngân hàng từ bán hàng, cung cấp dịch vụ được ghi nhận vào bên Có của tài khoản 112, bên Nợ của tài khoản 511.
  • Các khoản thu tiền gửi ngân hàng từ các khoản nợ phải thu khác được ghi nhận vào bên Có của tài khoản 112, bên Nợ của tài khoản 131, 133, 138,…
  • Các khoản thu tiền gửi ngân hàng từ các khoản thu khác được ghi nhận vào bên Có của tài khoản 112, bên Nợ của các tài khoản tương ứng.

Về các khoản chi tiền gửi ngân hàng:

  • Các khoản chi tiền gửi ngân hàng cho mua hàng, chi phí được ghi nhận vào bên Nợ của tài khoản 112, bên Có của tài khoản 152, 153, 154, 211, 641,…
  • Các khoản chi tiền gửi ngân hàng cho các khoản nợ phải trả khác được ghi nhận vào bên Nợ của tài khoản 112, bên Có của tài khoản 331, 333,…
  • Các khoản chi tiền gửi ngân hàng cho các khoản chi khác được ghi nhận vào bên Nợ của tài khoản 112, bên Có của các tài khoản tương ứng.

Về đối chiếu số liệu tiền gửi ngân hàng:

  • Doanh nghiệp phải tiến hành đối chiếu số liệu tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán với số liệu của ngân hàng định kỳ, ít nhất là một lần trong tháng.
  • Kết quả đối chiếu số liệu tiền gửi ngân hàng phải được lập thành biên bản và được đại diện của doanh nghiệp và ngân hàng ký xác nhận.
  • Biên bản đối chiếu số liệu tiền gửi ngân hàng là căn cứ để kế toán điều chỉnh số tồn tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán.

3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 112 ( tiền gửi ngân hàng ) 

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 112 ( tiền gửi ngân hàng ) 
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 112 ( tiền gửi ngân hàng )

Kết cấu của Tài khoản 112

Tài khoản 112 có 2 tài khoản cấp 2, cụ thể như sau:

  • Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn số dư tiền Việt Nam tại ngân hàng.
  • Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại ngân hàng theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.

Nội dung phản ánh của Tài khoản 112

Tài khoản 112 phản ánh tình hình thu, chi, tồn số dư tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ.

Bên Nợ:

  • Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi vào ngân hàng.
  • Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở ngân hàng phát hiện khi kiểm kê.

Bên Có:

  • Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra khỏi ngân hàng.
  • Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu ở ngân hàng phát hiện khi kiểm kê.
  • Cuối kỳ, nếu số dư bên Nợ lớn hơn số dư bên Có thì số chênh lệch là số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ tồn tại ngân hàng. Nếu số dư bên Có lớn hơn số dư bên Nợ thì số chênh lệch là số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu tại ngân hàng.

Một số quy định cụ thể về kế toán Tài khoản 112

  • Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi vào ngân hàng được phản ánh vào bên Nợ Tài khoản 112.
  • Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra khỏi ngân hàng được phản ánh vào bên Có Tài khoản 112.
  • Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở ngân hàng phát hiện khi kiểm kê được phản ánh vào bên Nợ Tài khoản 112.
  • Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu ở ngân hàng phát hiện khi kiểm kê được phản ánh vào bên Có Tài khoản 112.
  • Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ tạm ứng cho người lao động, chi phí sản xuất, kinh doanh được phản ánh theo Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”, Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, Tài khoản 642 “Chi phí bán hàng”, Tài khoản 641 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”,…
  • Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ chi mua tài sản cố định, tài sản cố định thuê tài chính được phản ánh theo Tài khoản 211 “Tài sản cố định”, Tài khoản 213 “Tài sản cố định thuê tài chính”,…
  • Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ chi trả nợ được phản ánh theo Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”, Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”,…

Trên đây là một số thông tin về Tài khoản 112 ( Tiền gửi ngân hàng ) trong doanh nghiệp. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790