087.790.7790

Tài khoản 111 ( Tiền mặt ) trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tài khoản 111 – Tiền mặt là tài khoản kế toán dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Vậy Tài khoản 111 ( Tiền mặt ) trong doanh nghiệp vừa và nhỏ như thế nào ? Hãy để bài viết này của ACC sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn 

1. Tài khoản 111 là gì ? 

Tài khoản 111 là gì ? 
Tài khoản 111 là gì ?

Tài khoản 111 – Tiền mặt là tài khoản kế toán dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ. Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 “Tiền mặt” số tiền Việt Nam, ngoại tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 – Tiền mặt được quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 133/2016/TT-BTC như sau:

Bên Nợ:

  • Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ.
  • Số tiền Việt Nam, ngoại tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.

Bên Có:

  • Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ xuất quỹ.
  • Số tiền Việt Nam, ngoại tệ thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.
  • Cuối kỳ, số dư bên Nợ phản ánh số tiền Việt Nam, ngoại tệ tồn quỹ tại doanh nghiệp.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài khoản 111 – Tiền mặt được phản ánh như sau:

Thu tiền mặt:

Khi thu tiền mặt của khách hàng, người mua hàng:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt (tổng giá thanh toán).
  • Có TK 131 – Phải thu khách hàng (giá chưa có thuế GTGT).
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).

Khi thu tiền mặt của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt (tổng giá thanh toán).
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán (giá chưa có thuế GTGT).
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).

Khi thu tiền mặt từ các khoản thu khác:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt (tổng số tiền thu).
  • Có TK 711 – Thu nhập khác (theo nguyên tắc phân bổ).

Chi tiền mặt:

Khi chi tiền mặt cho mua hàng, cung cấp dịch vụ:

  • Nợ TK 621 – Mua hàng (giá chưa có thuế GTGT).
  • Nợ TK 133 – Phải thu khách hàng (giá chưa có thuế GTGT).
  • Có TK 111 – Tiền mặt (tổng giá thanh toán).

Khi chi tiền mặt cho các khoản chi khác:

  • Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng.
  • Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Nợ TK 811 – Chi phí khác (theo nguyên tắc phân bổ).
  • Có TK 111 – Tiền mặt (tổng số tiền chi).

Điều chỉnh số dư tiền mặt:

Khi phát hiện tiền thừa ở quỹ:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt.
  • Có TK 133 – Phải thu khách hàng (nếu số tiền thừa phát hiện khi kiểm kê > 0).
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán (nếu số tiền thừa phát hiện khi kiểm kê > 0).
  • Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (nếu số tiền thừa phát hiện khi kiểm kê > 0).

Khi phát hiện tiền thiếu ở quỹ:

  • Nợ TK 133 – Phải thu khách hàng (nếu số tiền thiếu phát hiện khi kiểm kê < 0).
  • Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (nếu số tiền thiếu phát hiện khi kiểm kê < 0).
  • Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (nếu số tiền thiếu phát hiện khi kiểm kê < 0).
  • Có TK 111 – Tiền mặt.

2. Nguyên tắc kế toán đối với tài khoản 111 (Tiền mặt) trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nguyên tắc kế toán đối với tài khoản 111 (Tiền mặt) trong doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 133/2016/TT-BTC, bao gồm các nguyên tắc sau:

  • Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ.
  • Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
  • Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt.
  • Mọi khoản thu, chi tiền mặt phải được theo dõi đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật.
  • Cuối kỳ kế toán, kế toán phải kiểm kê quỹ tiền mặt và ghi sổ kế toán theo kết quả kiểm kê.

Kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt theo nguyên tắc sau:

  • Các khoản thu tiền mặt, kể cả các khoản thu tiền mặt từ các khoản nợ phải thu, phải được ghi nhận vào bên Có của tài khoản 111.
  • Các khoản chi tiền mặt, kể cả các khoản chi tiền mặt cho các khoản nợ phải trả, được ghi nhận vào bên Nợ của tài khoản 111.
  • Số tồn quỹ tiền mặt cuối kỳ được xác định bằng số tồn quỹ tiền mặt đầu kỳ cộng với số thu tiền mặt trong kỳ trừ đi số chi tiền mặt trong kỳ.

Một số quy định cụ thể về kế toán tiền mặt trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Về các khoản thu tiền mặt:

  • Các khoản thu tiền mặt từ bán hàng, cung cấp dịch vụ được ghi nhận vào bên Có của tài khoản 111, bên Nợ của tài khoản 511.
  • Các khoản thu tiền mặt từ các khoản nợ phải thu khác được ghi nhận vào bên Có của tài khoản 111, bên Nợ của tài khoản 131, 133, 138,…
  • Các khoản thu tiền mặt từ các khoản thu khác được ghi nhận vào bên Có của tài khoản 111, bên Nợ của các tài khoản tương ứng.

Về các khoản chi tiền mặt:

  • Các khoản chi tiền mặt cho mua hàng, chi phí được ghi nhận vào bên Nợ của tài khoản 111, bên Có của tài khoản 152, 153, 154, 211, 641,…
  • Các khoản chi tiền mặt cho các khoản nợ phải trả khác được ghi nhận vào bên Nợ của tài khoản 111, bên Có của tài khoản 331, 333,…
  • Các khoản chi tiền mặt cho các khoản chi khác được ghi nhận vào bên Nợ của tài khoản 111, bên Có của các tài khoản tương ứng.

Về kiểm kê quỹ tiền mặt:

  • Doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ theo quy định của pháp luật.
  • Kết quả kiểm kê quỹ tiền mặt phải được lập thành biên bản và được thủ quỹ, kế toán trưởng và giám đốc doanh nghiệp ký xác nhận.
  • Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt là căn cứ để kế toán điều chỉnh số tồn quỹ tiền mặt trên sổ kế toán.

3. Quy định về kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 111 (Tiền mặt)

Quy định về kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 111 (Tiền mặt)
Quy định về kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 111 (Tiền mặt)

Một số quy định cụ thể về kế toán Tài khoản 111

  • Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ được phản ánh vào bên Nợ Tài khoản 111.
  • Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ được phản ánh vào bên Có Tài khoản 111.
  • Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê được phản ánh vào bên Nợ Tài khoản 111.
  • Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê được phản ánh vào bên Có Tài khoản 111.
  • Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi ngân hàng được phản ánh theo Tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”.
  • Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ tạm ứng cho người lao động, chi phí sản xuất, kinh doanh được phản ánh theo Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”, Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, Tài khoản 642 “Chi phí bán hàng”, Tài khoản 641 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”,…
  • Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ chi mua tài sản cố định, tài sản cố định thuê tài chính được phản ánh theo Tài khoản 211 “Tài sản cố định”, Tài khoản 213 “Tài sản cố định thuê tài chính”,…
  • Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ chi trả nợ được phản ánh theo Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”, Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”,…

Trên đây là một số thông tin về Tài khoản 111 ( Tiền mặt ) trong doanh nghiệp vừa và nhỏ . Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng