087.790.7790

Tải bảng kê quyết toán thuế tncn không được thì làm sao?

Tải bảng kê quyết toán thuế tncn không được thì làm sao? Bạn đang gặp khó khăn trong việc tải bảng kê quyết toán thuế TNCN? Đừng lo lắng, bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách khắc phục lỗi và tải bảng kê thành công.

Tải bảng kê quyết toán thuế tncn không được thì làm sao
Tải bảng kê quyết toán thuế tncn không được thì làm sao

I. Căn cứ pháp lý nộp tờ khai thuế tncn

Căn cứ theo Công văn 883/TCT-DNNCN ngày 24/3/2022 của Tổng cục thuế:

“Trường hợp cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức và có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống thuộc diện được miễn thuế thì tổ chức trả thu nhập vẫn kê khai thông tin cá nhân được trả thu nhập đó tại hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức và không tổng hợp số thuế phải nộp thêm của các cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống.”

Nghĩa là: – Doanh nghiệp vẫn kê khai trên Phụ lục 05-1/BK-TNCN như bình thường => Sau khi kê khai xong, thì Tích vào Chỉ tiêu [27] trên phụ lục 05-1/BK-TNCN – “Cá nhân có số thuế được miễn do có số thuế còn phải nộp từ 50.000 đồng trở xuống” \=> Phần mềm sẽ tự động tổng hợp số liệu (Không phải nộp thêm số tiền thuế TNCN thiếu đó)

II. Tải bảng kê quyết toán thuế tncn không được thì làm sao?

– Nếu chưa có Phần mềm HTKK mới nhất, các bạn xem tại đây:

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTKK – > Chọn “Thuế thu nhập cá nhân” – > Chọn “05/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TT80/2021)” (Đây là tờ khai dành cho Doanh nghiệp trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cho cá nhân).

– Tiếp đó: Các bạn chọn “QT định kỳ” -> Chọn “Năm tính thuế”, -> “Tờ khai lần đầu” màn hình sẽ xuất hiện như hình dưới:

Chú ý:

– Các bạn sẽ kê khai trên các Phụ lục trước -> Kê khai xong, phần mềm sẽ tự động tổng hợp số liệu lên Tờ khai 05/QTT-TNCN.

– Còn Trên tờ khai 05/QTT-TNCN các bạn chỉ cần khai vào 1 Chỉ tiêu duy nhất đó là: Chỉ tiêu [16] – Tổng số người lao động -> Chỉ tiêu này Là tổng số cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương tiền công tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ. Cụ thể: => Các bạn sẽ khai đầy đủ vào các như Phụ lục 05-1BK-QTT-TNCN, 05-2BK-QTT-TNCN và 05-3BK-QTT-TNCN \=> Phần mềm sẽ tự động cập nhật lên Tờ khai 05-QTT-TNCN, cụ thể như sau:

Cách lập Phụ lục 05-1BK-QTT-TNCN

Căn cứ để nhập vào Phụ lục này:

-> Là những cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng -> Những cá nhân tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần. -> Để biết cách tính thuế TNCN theo biểu lũy tiền từng phần hay tính thuế TNCN theo biểu toàn phần, các bạn bấm vào “Cách tính thuế thu nhập cá nhân” bên dưới nha.

-> Đối với lao động thử việc: Trường hợp thời điểm thử việc khấu trừ 10% -> Sau đó vào làm chính thức, tính theo biểu lũy tiến từng phần -> Cuối năm có 2 trường hơp như sau:

  • Trường hợp đủ điều kiện ủy quyền quyết toán: Thì cộng tổng tất cả thu nhập kê vào PL 05-1BK. Ví dụ: Nhân viên B ký hợp đồng thử việc 2 tháng -> Sau đó ký hợp đồng chính thức -> Cuối năm đủ điều kiện ủy quyền quyết toán -> Thì kê toàn bộ Tổng thu nhập (Cả 2 tháng thử việc và Các tháng chính thức) vào Phụ lục 05-1BK.
  • Trường hợp Không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán: Thì phải tách riêng thu nhập từng phần để kê vào 2 Phụ lục là 05-1BK và 05-2BK. Ví dụ: Nhân viên B ký hợp đồng thử việc 2 tháng -> Sau đó ký hợp đồng chính thức -> Cuối năm Không đủ điều điện ủy quyền quyết toán -> Thì phải tách phần thu nhập của 2 tháng thử việc kê vào 05-2BK, còn phần thu nhập của các tháng chính thức thì kê vào 05-1BK.

Lưu ý: Những người lao động khai vào Phụ lục này thì bắt buộc phải có MST rồi nha.

 Hướng dẫn nhập các Chỉ tiêu trên Phụ lục bảng kê 05-1BK-QTT-TNCN:

[07] Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. -> Kể cả cá nhân nhận thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế hoặc cá nhân đã thôi việc tính đến thời điểm lập tờ khai.

[08] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[09] Số CMND/Hộ chiếu (trường hợp chưa có MST): Trường hợp cá nhân chưa đủ điều kiện để được cấp MST thì ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

[10] Cá nhân ủy quyền quyết toán thay: Cá nhân đủ điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì đánh dấu “x” vào chỉ tiêu này.

[11] Cá nhân nước ngoài ủy quyền quyết toán dưới 12 tháng: Cá nhân người nước ngoài đủ điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế dưới 12 tháng thì đánh dấu “x” vào chỉ tiêu này.

[12] Tổng thu nhập chịu thuế: – Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. -> Bao gồm TNCT tại tổ chức trước khi điều chuyển, các khoản tiền lương, tiền công nhận được do được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và theo quy định của Hợp đồng dầu khí.

Cách tính Thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế

Trong đó: Tổng thu nhập: Là tổng các khoản thu nhập bao gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công, bao gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp…

Các khoản được miễn thuế bao gồm:

– Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không vượt quá: 730.000/ tháng, (Nếu DN tự nấu ăn hoặc mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì được miễn toàn bộ).

– Tiền phụ cấp trang phục không quá 5.000.000/năm. (Nếu nhận được bằng hiện vật thì được miễn toàn bộ)

– Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại… không vượt quá quy định trong quy chế lương thưởng của DN. (Các bạn tự xây dựng quy chế tiền lương, thưởng, phụ cấp… và không được vượt quá mức đó.. Nếu vượt quá sẽ tính vào thu nhập tính thuế).

– Khoản trả thay tiền thuê nhà theo số thực tế không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà)

– Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, lễ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với ngày bình thường.

Ví dụ: Làm ban ngày được 40.000 đ/h nhưng làm thêm giờ ban đêm được 60.000 đ/h. Thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 – 40.000 = 20.000đ/h.

Ví dụ: Trong năm 2023 nhân viên A có Tổng thu nhập là 121.000.000. – Trong đó: Tiền ăn ca: 6.000.000/năm. Tiền trang phục là: 3.000.000/năm. Tiền công tác phí là: 4.000.000/năm. => Nhập vào chỉ tiêu 12 – Tổng thu nhập chịu thuế = 121.000.000 – (6.000.000 + 3.000.000 + 4.000.000)

[13] Trong đó TNCT tại tổ chức trước khi điều chuyển (trường hợp có đánh dấu vào chỉ tiêu [04] tại Tờ khai 05/QTT-TNCN): – Là các khoản thu nhập chịu thuế tại tổ chức trước khi điều chuyển.

[14] Trong đó: TNCT được miễn theo Hiệp định: – Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

[15] Trong đó: TNCT được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí: – Là các khoản thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí (nếu có phát sinh)

[16] Số lượng NPT tính giảm trừ: – Là tổng số người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh cho cá nhân đã đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định. – Chỉ tiêu [16] bằng tổng số người phụ thuộc được kê khai trên Phụ lục mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN (Phần mềm sẽ tự động lấy số liệu từ bên Phụ lục 05-3BK sang).

[17] Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh: – Là các khoản giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định của kỷ tính thuế.

Trong đó cụ thể như sau:

Giảm trừ cho bản thân \= 11 triệu đồng/tháng x Tổng số tháng đã tính giảm trừ trong năm. +) Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho DN thì giảm trừ cho bản thân được tính đủ 12 tháng là 132 triệu đồng/năm.

Ví dụ: Nhân viên A đi làm tại Công ty A từ tháng 1 đến tháng 6 (6 tháng) -> Cá nhân này không được uỷ quyền vì thực tế không còn làm tại Cty => Mức giảm trừ cho bản thân = 11 tr x 6 tháng = 66tr.

Ví dụ: Nhân viên B đi làm tại Công ty A từ tháng 4 đến tháng 12 (9 tháng) và thực tế khi Quyết toán vẫn đang làm tại Cty -> Cá nhân này được uỷ quyền cho công ty (Điều kiện uỷ quyền các bạn xem lại phần trên nhé) => Mức giảm trừ cho bản thân = 11tr x 12 tháng = 132 tr.

Giảm trừ cho người phụ thuộc \= 4,4 triệu đồng/người x Tổng số tháng đã tính giảm trừ cho người phụ thuộc trong kỳ. +) Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho DN thì giảm trừ cho người phụ thuộc được tính đủ theo thực tế phát sinh nêu cá nhân có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định.

Ví dụ: Tháng 3/2023 nhân viên C sinh con. -> Nhưng đến Tháng 8/2023 mới đăng ký người phụ thuộc, có 2 trường hợp như sau:

  • Nếu khi đăng ký, trên Mẫu 02/ĐK-TH-TCT khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là 3/2023 thì trong năm nhân viên C được tạm tính giảm trừ người phụ thuộc kể từ tháng 8/2022. -> Khi quyết toán: – Nếu là cá nhân ủy quyền sẽ được tính giảm trừ người phụ thuộc từ tháng 3/2022 đến hết tháng 12/2023 mà không phải đăng ký lại. – Nếu là cá nhân không được ủy quyền thì sẽ được tính giảm trừ từ tháng 8/2022.
  • Nếu khi đăng ký, trên Mẫu 02/ĐK-TH-TCT khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là 8/2023 thì trong năm nhân viên C được tạm tính giảm trừ người phụ thuộc kể từ tháng 8/2023. -> Khi quyết toán: – Nếu là cá nhân ủy quyền để được tính lại theo thực tế phát sinh từ tháng 3/2023 thì phải đăng ký lại theo thực tế phát sinh tại Mẫu 02/ĐK-TH-TCT và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế. – Nếu là cá nhân không được ủy quyền thì sẽ được tính giảm trừ từ tháng 8/2023.
[18] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: – Là các khoản chi đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học của kỳ tính thuế.

[19] Bảo hiểm được trừ: – Là các khoản đóng góp bảo hiểm gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc của kỳ tính thuế (trường hợp người lao động được điều chuyển trong cùng hệ thống và ủy quyền cho tổ chức mới quyết toán thay thì bao gồm cả khoản bảo hiểm được trừ (nếu có) của người lao động tại tổ chức cũ).

Cụ thể: BHXH: 8%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1% => Tổng là 10,5% Lưu ý: Đây là phần trích vào lương của người lao động nha.

Ví dụ: Nhân viên A làm từ tháng 1 – tháng 12 với mức lương tham gia BHXH là 5.000.000 – > Như vậy hàng tháng Công ty trích BH trừ vào lương của nhân viên A là: = 5tr x 10,5% \= 525.000/tháng \=> Như vậy: Số tiền nhập vào chỉ tiêu [19] = 525.000 x 12 tháng = 6.300.000

20] Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: – Là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng (12 triệu đồng/năm) của kỳ tính thuế.

[21]: Thu nhập tính thuế: Chỉ tiêu này Phần mềm sẽ tự động cập nhật. Chỉ tiêu [21] = [12] – [14] – [15] – [17] – [18] – [19]- [20]

– Khi thực hiện Quyết toán thuế TNCN năm thì Thu nhập tính thuế bình quân tháng được xác định bằng tổng thu nhập cả năm (12 tháng) trừ (-) tổng các khoản giảm trừ của cả năm sau đó chia cho 12 tháng, cụ thể như sau:

Thu nhập tính thuế bình quân tháng = Tổng thu nhập chịu thuế – Tổng các khoản giảm trừ 12 tháng

Ví dụ: Năm 2023, Ông A là cá nhân cư trú có thu nhập 12 tháng là 12 triệu đồng/tháng (Không có các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN) – Ông thuộc trường hợp được ủy quyền -> Nên được giảm trừ cho bản thân trong năm là: 132.000.000. -> Như vậy, Cuối năm quyết toán thuế TNCN cho Ông A thì thu nhập tính thuế bình quân tháng trong năm 2023 được xác định như sau:

– Tổng thu nhập chịu thuế năm 2023: (12 triệu đồng x 12 tháng) = 144 triệu đồng. – Tổng các khoản giảm trừ năm 2023: (11 triệu đồng x 12 tháng = 132 triệu đồng. – Thu nhập tính thuế năm 2023: 144 triệu đồng – 132 triệu đồng = 12 triệu đồng – Thu nhập tính thuế bình quân tháng năm 2023: 12 triệu đồng: 12 tháng = 1 triệu đồng.

Như vậy là thuộc bậc 1: = Thu nhập tính thuế X 5% = 1.000.000 X 5% = 50.000 \=> Thuế TNCN phải nộp cả năm \= 50.000 x 12 tháng = 600.000

[22] Số thuế TNCN đã khấu trừ: – Là số thuế TNCN mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên trong kỳ. – Trường hợp người lao động được điều chuyển trong cùng hệ thống và ủy quyền cho tổ chức mới quyết toán thay thì bao gồm cả số thuế TNCN đã khấu trừ (nếu có) của người lao động tại tổ chức cũ)

Ví dụ: Trong năm 2023 Công ty A đã kê khai và nộp thuế TNCN các Qúy của nhân viên A cụ thể như sau: – Quý 1: 200.000 – Quý 2: 150.000 – Quý 3: 150.000 – Quý 4: 150.000 \=> Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ của Nhân viên A = 200.000 + 150.000 + 150.000 + 150.000 = 650.000 => Thì nhập Chỉ tiêu 22: 650.000

[23] Trong đó: Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trước khi điều chuyển (trường hợp có đánh dấu vào chỉ tiêu [04] tại Tờ khai 05/QTT-TNCN): – Là số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trước khi điều chuyển.

[24] Tổng số thuế phải nộp: – Là tổng số thuế phải nộp của cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay. Chỉ tiêu [24] = [21] x thuế suất biểu thuế lũy tiến theo kỳ tính thuế (Phần mềm tự động cập nhật)

[25] Số thuế đã nộp thừa: – Là số thuế đã nộp thừa của cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay. Chỉ tiêu [25] = [22] + [23]- [24] > 0.

– Nếu xuất hiện chỉ tiêu này thì các bạn có thể làm thủ tục hoàn thuế hoặc chuyển kỳ sau (Phần mềm tự động cập nhật)

26] Số thuế còn phải nộp: – Là số thuế còn phải nộp của cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay. Chỉ tiêu [26] = [24] – [22]- [23] > 0. (Phần mềm tự động cập nhật)

– Nếu xuất hiện chỉ tiêu này thì cá nhân này phải nộp thêm tiền thuế TNCN.

Chú ý: Nếu chỉ tiêu là từ 50.000 đồng trở xuống -> Thì các bạn tích vào Chỉ tiêu 27 bên cạnh để được miễn không phải nộp thêm nha.

[27] Tổng số cá nhân có số thuế được miễn do có số thuế còn phải nộp từ 50.000 đồng trở xuống: – Cá nhân có số thuế được miễn do có số thuế còn phải nộp từ 50.000 đồng trở xuống thì đánh dấu “x” vào chỉ tiêu này. Trường hợp Doanh nghiệp có nhiều người lao động, các bạn có thể làm trên file Excel rồi tải vào HTKK nha.

\=> Sau khi kê khai xong nhớ bấm vào nút “Ghi” ở phí cuối Phụ lục nha -> Để phần mềm HTKK tổng hợp số liệu sang bên Tờ khai 05-QTT-TNCN.

Cách lập Phụ lục 05-2BK-QTT-TNCN

Căn cứ để lập vào Phụ lục này: -> Là Những cá nhân ký không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, khoán việc, hợp đồng dịch vụ cá nhân, cộng tác viên … hoặc những cá nhân không cư trú … -> Nói chung là những cá nhân tính thuế TNCN theo biểu toàn phần. -> Dù cá nhân đó có phải nộp thuế hay không phải nộp thuế, có làm cam kết 02 (08) hay không làm cam kết 02 (08) thì cũng phải kê khai hết vào Phụ lục này nha.

Đối với lao động thử việc: Như đã nói ở trên, có 2 trường hợp như sau: – Trường hợp: Thời điểm thử việc khấu trừ 10% -> Sau đó Không được vào làm chính thức -> Các bạn kê vào Phụ lục này nha. – Trường hợp: Thử việc xong vào làm chình thức (Nhưng không đủ điều kiện ủy quyền -> Thì nhập tháng thử việc kê vào đây nha -> Còn thu nhập những tháng chính thức sẽ kê vào 05-1BK nha).

Hướng dẫn kê các Chỉ tiêu trên Phụ lục bảng kê 05-2BK-QTT-TNCN:

[07] Họ và tên: – Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc cá nhân không cư trú được tổ chức, cá nhân trả thu nhập, kể cả các cá nhân có thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế; – Hoặc cá nhân (bao gồm cả cá nhân có hợp đồng lao động và cá nhân không ký hợp đồng lao động) được tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam trong kỳ.

[08] Mã số thuế: – Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

Chú ý: Những cá nhân làm cam kết 08/CK-TNCN tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN -> Thì bắt buộc phải có MST cá nhân nha.

[09] Số CMND/Hộ chiếu (trường hợp chưa có MST): – Trường hợp cá nhân chưa đủ điều kiện để được cấp MST thì ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

[10] Cá nhân không cư trú: – Nếu là cá nhân không cư trú thì đánh dấu “x” vào chỉ tiêu này.

[11] Tổng số TNCT: – Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng và cá nhân không cư trú trong kỳ. -> Kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần và theo quy định của Hợp đồng dầu khí; và các khoản phí mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Lưu ý: Các khoản phụ cấp, hỗ trợ cho các loại hợp đồng trên (Hợp đồng lao động dưới 3 tháng, hợp đồng thử việc, hợp đông thời vụ, hợp đồng dịch vụ cá nhân, hợp đồng giao khoán, cộng tác viên …) không được giảm trừ, miễn thuế. Tức là Tổng thu nhập bao nhiêu các bạn nhập vào chỉ tiêu 11 bấy nhiêu nha. Ví dụ: Nhân viên B có hợp đồng cộng tác viên 3 tháng, lương cơ bản 3 tr, phụ cấp tiền ăn 300.000 thì tổng tiền chịu thuế là 3.300.000

(Theo Công văn 4217/CT-TTHT ngày 26/5/2015 của Cục thuế TP.HCM)

[12] TNCT từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: – Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động. – Tổng TNCT tại chi tiêu [12] < tổng TNCT tại chi tiêu [11] trên Phụ lục Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.

[13] TNCT được miễn theo hiệp định: – Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

[14] TNCT được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí: – Là các khoản thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí (nếu có phát sinh).

[15] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: – Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân trong kỳ.

– Nếu cá nhân làm bản cam kết 08/CK-TNCN (Tức là tạm thời Chưa khấu trừ 10% thuế TNCN) thì các bạn nhập 0 vào đây.-> Điều kiện làm bản cam kết 08/CK-TNCN để tạm chưa khấu trừ thuế 10% thuế TNCN -> Các bạn xem tại “Cách tính thuế TNCN hợp đồng giao khoán” bên trên phần Chỉ tiêu 11 nha.

[16] Số thuế từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: – Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động. – Tổng số thuế tại chi tiêu [16] < tổng số thuế tại chi tiêu [15] và bằng chỉ tiêu [12] nhân (x) 10% trên Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN. Trường hợp Doanh nghiệp bạn có nhiều người lao động, các bạn có thể làm trên file Excel rồi tải vào HTKK nha.

Cách lập Phụ lục 05-3BK-QTT-TNCN

– Người phụ thuộc đã đăng ký được cấp MST và có đầy đủ hồ sơ chứng minh Người phụ thuộc thì được tính giảm trừ gia cảnh trong năm tính thuế TNCN.

(Theo Công văn 5286/CT-TNCN ngày 16/2/2017 của Cục thuế TP Hà Nội.)

– Doanh nghiệp kê khai đầy đủ (100%) số lượng NPT đã tính giảm trừ trong năm vào Phụ lục bảng kê 05-3/BK- QTT-TNCN, như sau:

[07] Họ và tên người nộp thuế là người lao động tại tổ chức trả thu nhập: – Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của từng cá nhân đăng ký tính giảm trừ người phụ thuộc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

08] Mã số thuế của người nộp thuế là người lao động tại tổ chức trả thu nhập: – Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[09] Họ và tên người phụ thuộc: – Ghi rõ ràng, đầy đủ tên người phụ thuộc của cá nhân theo tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu/GKS.

10] Ngày sinh của người phụ thuộc: – Ghi rõ ràng, đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người phụ thuộc.

[11] Mã số thuế của người phụ thuộc: – Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của người phụ thuộc như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[12] Loại giấy tờ (số CMND/CCCD/ Hộ chiếu/GKS) người phụ thuộc: – Ghi loại giấy tờ chứng minh thông tin của người phụ thuộc theo từng người phụ thuộc: CMND/CCCD/Hộ chiếu/GKS.

[13] Số giấy tờ: – Ghi rõ ràng, đầy đủ số CMND/CCCD/Hộ chiếu/GKS theo từng người phụ thuộc.

[14] Quan hệ với người nộp thuế: – Ghi rõ ràng mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế.

[15] Từ tháng: – Là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ người phụ thuộc trong năm tính thuế theo thực tế phát sinh. – Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế theo đúng thực tế phát sinh thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi cá nhân thực hiện quyết toán thuế và đã có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. – Trường hợp trong năm cá nhân đã thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nhưng đến cuối năm có yêu cầu điều chỉnh lại theo thực tế phát sinh thì thực hiện khai bổ sung Bản đăng ký người phụ thuộc.-> Các bạn ghi từ tháng tính giảm trừ trong năm thôi nha. VD: Từ tháng thì ghi: 1/2023.

[16] Đến tháng: Là thời điểm kết thúc tính giảm trừ người phụ thuộc trong năm tính thuế theo thực tế phát sinh.-> Các bạn ghi đến tháng tính giảm trừ trong năm thôi nha (Vì đang quyết toán năm nên chỉ ghi tối đa đến tháng 12/2022 của năm thôi nha.)

Các bạn xem lại cách kê khai Chỉ tiêu 17 – Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh bên Phụ lục 05-1/BK-TNCN nêu trên nha: – Ví dụ Nhân viên C đăng ký giảm trừ người phụ thuộc từ tháng 3/2022 thì ghi: Từ tháng 03/2023 – Đến tháng 12/2023 (Nếu là cá nhân ủy quyền).

Lời khuyên: – Khi Doanh nghiệp làm thủ tục đăng ký người phụ thuộc cho người lao động -> Các bạn nên làm trên phần mềm HTKK rồi nộp qua mạng (Mục đích là kết xuất 1 bản ra file Excel).

Lưu ý: Trường hợp thông tin NPT chỉ có năm sinh nhưng không có ngày, tháng thì lấy ngày 01 tháng 01 nhập vào chỉ tiêu “Ngày sinh” (01/01/năm sinh). – Trường hợp trẻ mới sinh trên Giấy khai sinh không có ghi “Quyển số” -> Nhập vào là “X” – Người phụ thuộc từ đủ 14 tuổi trở lên thì nhập cột chứng minh nhân dân (người nước ngoài nhập hộ chiếu), NPT dưới tuổi trên thì nhập các chỉ tiêu trên giấy khai sinh.

– Chỉ tiêu quốc tịch người Việt Nam mặc định là “Việt Nam”, người nước ngoài chọn “Khác”, chỉ tiêu quốc gia nhập tương tự.

III. Mẫu bảng kê quyết toán thuế tncn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————————

   TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công)

 [01] Kỳ tính thuế[1]: Năm 2022

[02] Lần đầu[2]:             [03] Bổ sung lần thứ: ….

[04] Tổ chức có quyết toán thuế theo uỷ quyền của cá nhân được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc điều chuyển trong cùng hệ thống  

[05] Tên người nộp thuế[3]: …………….…………………….……………………………………..

[06] Mã số thuế[4]

[07] Địa chỉ[5]: ……………..………………………………………………………………………………………

[08] Quận/huyện: ………………… [09] Tỉnh/thành phố: …………………………………………………….

[10] Điện thoại: ……………….. [11] Fax: …………………….. [12] Email: ……………………………

[13] Tên đại lý thuế (nếu có)[6]…..………………………………………………………………………..

[14] Mã số thuế[7]

[15] Hợp đồng đại lý thuế: Số: ……………………………….ngày: ……………………………………………

I. NGHĨA VỤ KHẤU TRỪ THUẾ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ THU NHẬP  

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam (VNĐ)

STT Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu Đơn vị tính Số người/ Số tiền[8]
1 Tổng số người lao động: [16] Người  
Trong đó: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động [17] Người  
2 Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế [18]=[19]+[20] [18] Người  
2.1 Cá nhân cư trú[9] [19] Người  
2.2 Cá nhân không cư trú[10] [20] Người  
3 Tổng số cá nhân thuộc diện được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần [21] Người  
4 Tổng số cá nhân giảm trừ gia cảnh [22] Người  
5 Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân [23]=[24]+[25] [23] VNĐ  
5.1 Cá nhân cư trú [24] VNĐ  
5.2 Cá nhân không cư trú [25] VNĐ  
5.3 Trong đó: Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động [26] VNĐ  
6 Trong đó tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí [27] VNĐ  
7 Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế [28]=[29]+[30] [28] VNĐ  
7.1 Cá nhân cư trú [29] VNĐ  
7.2 Cá nhân không cư trú [30] VNĐ  
8 Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ [31]=[32]+[33] [31] VNĐ  
8.1 Cá nhân cư trú [32] VNĐ  
8.2 Cá nhân không cư trú [33] VNĐ  
8.3 Trong đó: Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động [34] VNĐ  

II. NGHĨA VỤ QUYẾT TOÁN THAY CHO CÁ NHÂN

STT Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu Đơn vị tính Số người/ Số tiền[11]
1 Tổng số cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay [35] Người  
2 Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ [36] VNĐ  
Trong đó: Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ tại tổ chức trước khi điều chuyển (trường hợp có đánh dấu vào chỉ tiêu [04]) [37] VNĐ  
3 Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp [38] VNĐ  
4 Tổng số thuế thu nhập cá nhân được miễn do cá nhân có số thuế còn phải nộp sau ủy quyền quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống [39] VNĐ  
5 Tổng số thuế thu nhập cá nhân còn phải nộp

[40] = ([38] – [36] – [39]) >0
[40] VNĐ  
6 Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã nộp thừa

[41] = ([38] – [36] – [39]) <0
[41] VNĐ  

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: ……………………..

Chứng chỉ hành nghề số:…………

…, ngày   tháng … năm …

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

>>>>>>>> Tải về: Tờ khai 05/QTT-TNCN

IV. Một số câu hỏi thêm về bảng kê quyết toán thuế tncn

Khi nào quyết toán thuế không đủ 12 tháng?

– Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.

Bảng kê 05 3 BK QTT TNCN là gì?

Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh được quy định là Mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN, áp dụng đối với người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh. Đây là biểu mẫu kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNCN Mẫu số 05/QTT-TNCN.

Bảng kê 05 2 BK QTT TNCN là gì?

Mục đích của phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN Phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN đi kèm tờ khai quyết toán thuế 05/QTT-TNCN, kê khai chi tiết các nhân viên thuộc diện tính thuế TNCN theo biểu toàn phần: cá nhân không cư trú, cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ<3. tháng.

Quyết toán thuế là như thế nào?

Khai quyết toán thuế là việc xác định số tiền thuế phải nộp của năm tính thuế hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời gian từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790