0764704929

Toàn bộ sổ sách kế toán theo thông tư 200 và thông tư 133

Sổ sách kế toán là phương tiện để ghi chép, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức. Sổ sách kế toán được lập theo quy định của pháp luật về kế toán và đảm bảo các yêu cầu về tính trung thực, khách quan, kịp thời, đầy đủ, dễ kiểm tra, bảo quản. Vậy sổ sách kế toán theo thông tư 133 và 200 như thế nào? Bài viết dưới đây của ACC sẽ giúp bạn hiểu hơn

1. Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 133 

Toàn bộ sổ sách kế toán theo thông tư 200 và thông tư 133
Toàn bộ sổ sách kế toán theo thông tư 200 và thông tư 133

1.1. Hệ thống kế toán tài khoản kế toán theo thông tư 133 là gì ?

Hệ thống kế toán tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC là hệ thống tài khoản kế toán được Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016 nhằm thay thế cho Quyết định 48, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017. Hệ thống tài khoản kế toán này áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133 được cấu trúc thành 5 nhóm tài khoản chính, bao gồm:

  • Nhóm tài khoản tài sản: Phản ánh giá trị hiện có và biến động của tài sản của doanh nghiệp.
  • Nhóm tài khoản nợ phải trả: Phản ánh giá trị hiện có và biến động của các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp.
  • Nhóm tài khoản vốn chủ sở hữu: Phản ánh giá trị hiện có và biến động của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
  • Nhóm tài khoản doanh thu: Phản ánh doanh thu, thu nhập của doanh nghiệp.
  • Nhóm tài khoản chi phí: Phản ánh chi phí, giá thành sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Mỗi nhóm tài khoản chính lại được chia thành các tài khoản cấp 1, cấp 2 và cấp 3.

Nội dung và kết cấu của tài khoản kế toán theo Thông tư 133

Mỗi tài khoản kế toán theo Thông tư 133 có các nội dung và kết cấu sau:

Tên tài khoản: Tên tài khoản phải phản ánh đúng bản chất nội dung của tài khoản.

Ký hiệu tài khoản: Ký hiệu tài khoản gồm 4 chữ số, trong đó:

  • Hai chữ số đầu tiên là mã số của nhóm tài khoản.
  • Hai chữ số cuối cùng là mã số của tài khoản cấp 1.
  • Trường hợp tài khoản có cấp 2 và cấp 3 thì thêm hai chữ số sau mã số của tài khoản cấp 1 để chỉ cấp 2 và cấp 3.

Nội dung tài khoản: Nội dung tài khoản phản ánh các khoản mục thuộc tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí của doanh nghiệp.

Kết cấu tài khoản: Kết cấu tài khoản bao gồm:

  • Số dư đầu kỳ: Là số dư của tài khoản tại thời điểm bắt đầu kỳ kế toán.
  • Số phát sinh: Là tổng số phát sinh của tài khoản trong kỳ kế toán.
  • Số dư cuối kỳ: Là số dư của tài khoản tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Ví dụ về tài khoản kế toán theo Thông tư 133

Dưới đây là ví dụ về tài khoản kế toán theo Thông tư 133:

Tài khoản 111: Tiền mặt

  • Tên tài khoản: Tiền mặt
  • Ký hiệu tài khoản: 111
  • Nội dung tài khoản: Phản ánh tình hình tồn quỹ tiền mặt tại đơn vị.
  • Kết cấu tài khoản:

Số dư đầu kỳ: Là số dư của tài khoản 111 tại thời điểm bắt đầu kỳ kế toán.

Số phát sinh: Là tổng số phát sinh của tài khoản 111 trong kỳ kế toán, bao gồm:

Số tiền thu vào: Là số tiền thu nhập vào đơn vị bằng tiền mặt.

Số tiền chi ra: Là số tiền chi ra khỏi đơn vị bằng tiền mặt.

Số dư cuối kỳ: Là số dư của tài khoản 111 tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Lợi ích của hệ thống kế toán tài khoản kế toán theo Thông tư 133

Hệ thống kế toán tài khoản kế toán theo Thông tư 133 có những lợi ích sau:

  • Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về tình hình tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Hỗ trợ cho việc quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp.
  • Tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán.

1.2. Bảng hệ thống kế toán thông tư 133

Bảng hệ thống kế toán thông tư 133 là hệ thống tài khoản kế toán được quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống tài khoản kế toán này được xây dựng theo nguyên tắc nhất quán, khoa học và phù hợp với đặc thù hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Bảng hệ thống kế toán thông tư 133 bao gồm 12 nhóm tài khoản, được chia thành 03 loại:

  • Tài sản (từ 11 đến 29): Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của tài sản của doanh nghiệp, bao gồm tài sản cố định, tài sản lưu động, tài sản khác.
  • Nợ phải trả (từ 31 đến 49): Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp, bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ khác.
  • Vốn chủ sở hữu (từ 51 đến 59): Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, bao gồm vốn góp của chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu, lợi nhuận chưa phân phối, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu.

Ngoài ra, hệ thống tài khoản kế toán thông tư 133 còn bao gồm 05 tài khoản ngoài bảng (từ 001 đến 007), được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kế toán không thuộc phạm vi của các tài khoản trong bảng hệ thống kế toán.

Dưới đây là bảng hệ thống kế toán thông tư 133 chi tiết:

Nhóm tài khoản Mã tài khoản Tên tài khoản
Tài sản 11 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tài sản 12 Đầu tư tài chính ngắn hạn
Tài sản 13 Hàng tồn kho
Tài sản 14 Tài sản cố định
Tài sản 15 Tài sản dở dang dài hạn
Tài sản 16 Tài sản vô hình
Tài sản 17 Tài sản khác
Nợ phải trả 31 Nợ ngắn hạn
Nợ phải trả 32 Nợ dài hạn
Nợ phải trả 33 Nợ phải trả khác
Nợ phải trả 34 Nợ phải thu khách hàng
Vốn chủ sở hữu 51 Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu 52 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu 53 Lợi nhuận chưa phân phối
Vốn chủ sở hữu 54 Quỹ đầu tư phát triển
Vốn chủ sở hữu 55 Quỹ dự phòng tài chính
Vốn chủ sở hữu 56 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Vốn chủ sở hữu 57 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
Tài khoản ngoài bảng 1 Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản ngoài bảng 2 Tiền gửi khác
Tài khoản ngoài bảng 3 Phải thu của khách hàng
Tài khoản ngoài bảng 4 Phải trả người bán
Tài khoản ngoài bảng 5 Chi phí trả trước
Tài khoản ngoài bảng 6 Tài sản cố định thuê tài chính
Tài khoản ngoài bảng 7 Dự phòng phải trả

1.3. Những điều cần lưu ý khi sử dụng bảng tài khoản kế toán theo thông tư 133

Bảng tài khoản kế toán là một hệ thống tài khoản được sử dụng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Bảng tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2013/TT-BTC được áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

 

Khi sử dụng bảng tài khoản kế toán theo Thông tư 133, cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của bảng tài khoản kế toán: Bảng tài khoản kế toán là công cụ quan trọng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, kế toán cần hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của bảng tài khoản kế toán để có thể sử dụng một cách hiệu quả.
  • Cần nắm vững nội dung, phương pháp hạch toán của từng tài khoản: Mỗi tài khoản trong bảng tài khoản kế toán có nội dung và phương pháp hạch toán khác nhau. Do đó, kế toán cần nắm vững nội dung, phương pháp hạch toán của từng tài khoản để có thể hạch toán các nghiệp vụ kinh tế, tài chính một cách chính xác.
  • Cần tuân thủ nguyên tắc kế toán khi sử dụng bảng tài khoản kế toán: Nguyên tắc kế toán là những quy định cơ bản, bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính. Khi sử dụng bảng tài khoản kế toán, kế toán cần tuân thủ nguyên tắc kế toán để đảm bảo tính trung thực, hợp lý của các báo cáo tài chính.

Dưới đây là một số lưu ý cụ thể khi sử dụng bảng tài khoản kế toán theo Thông tư 133:

  • Lưu ý về cấu trúc của bảng tài khoản kế toán: Bảng tài khoản kế toán được cấu trúc theo cấp 1, cấp 2, cấp 3. Mỗi cấp tài khoản có nội dung và phương pháp hạch toán riêng. Do đó, kế toán cần nắm vững cấu trúc của bảng tài khoản kế toán để có thể sử dụng một cách hiệu quả.
  • Lưu ý về ký hiệu của tài khoản kế toán: Mỗi tài khoản trong bảng tài khoản kế toán đều có ký hiệu riêng. Ký hiệu của tài khoản kế toán được sử dụng để phân loại, quản lý tài khoản. Do đó, kế toán cần nắm vững ký hiệu của tài khoản kế toán để có thể sử dụng một cách chính xác.
  • Lưu ý về nội dung của tài khoản kế toán: Mỗi tài khoản trong bảng tài khoản kế toán đều có nội dung riêng. Nội dung của tài khoản kế toán được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Do đó, kế toán cần nắm vững nội dung của tài khoản kế toán để có thể hạch toán các nghiệp vụ kinh tế, tài chính một cách chính xác.
  • Lưu ý về phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán: Mỗi tài khoản trong bảng tài khoản kế toán đều có phương pháp hạch toán riêng. Phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán được sử dụng để xác định số dư của tài khoản và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Do đó, kế toán cần nắm vững phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán để có thể hạch toán các nghiệp vụ kinh tế, tài chính một cách chính xác.

2. Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200

2.1. Hệ thống kế toán tài khoản kế toán theo thông tư 200 là gì ?

Hệ thống kế toán tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC là hệ thống tài khoản kế toán được quy định trong Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản kế toán này được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh.

Hệ thống kế toán tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC bao gồm 5 loại tài khoản:

  • Tài khoản loại 1: Tài sản
  • Tài khoản loại 2: Nợ phải trả
  • Tài khoản loại 3: Vốn chủ sở hữu
  • Tài khoản loại 4: Doanh thu
  • Tài khoản loại 5: Chi phí sản xuất, kinh doanh

Mỗi loại tài khoản được chia thành nhiều tài khoản cấp 2, 3, 4, 5. Việc phân cấp tài khoản được thực hiện dựa trên các tiêu chí sau:

Tính chất kinh tế của tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí sản xuất, kinh doanh

Khả năng kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Yêu cầu cung cấp thông tin của báo cáo tài chính

Ví dụ, tài khoản loại 1 “Tài sản” được chia thành các tài khoản cấp 2 như sau:

  • Tài khoản 11: Tiền và các khoản tương đương tiền
  • Tài khoản 12: Đầu tư tài chính ngắn hạn
  • Tài khoản 13: Tài sản ngắn hạn khác
  • Tài khoản 14: Tài sản cố định hữu hình
  • Tài khoản 15: Tài sản cố định vô hình
  • Tài khoản 16: Tài sản dở dang dài hạn
  • Tài khoản 17: Tài sản dài hạn khác

Mỗi tài khoản kế toán đều có tên gọi, ký hiệu, nội dung kinh tế, phương pháp kế toán, kết cấu và phương pháp hạch toán.

Tên gọi tài khoản kế toán là tên gọi phản ánh nội dung kinh tế của tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí sản xuất, kinh doanh mà tài khoản phản ánh.

Ký hiệu tài khoản kế toán là một dãy chữ số gồm 4 chữ số, trong đó:

  • Hai chữ số đầu tiên là số thứ tự của loại tài khoản
  • Hai chữ số tiếp theo là số thứ tự của tài khoản cấp 2

Ví dụ, tài khoản “Tiền mặt” có ký hiệu là 111, trong đó:

  • 1 là số thứ tự của loại tài khoản “Tài sản”
  • 11 là số thứ tự của tài khoản cấp 2 “Tiền và các khoản tương đương tiền”

Nội dung kinh tế tài khoản kế toán là nội dung kinh tế của tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí sản xuất, kinh doanh mà tài khoản phản ánh.

Phương pháp kế toán là cách thức ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản kế toán.

Kết cấu tài khoản kế toán là sự sắp xếp các chỉ tiêu phản ánh nội dung kinh tế của tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí sản xuất, kinh doanh trong tài khoản kế toán.

Phương pháp hạch toán tài khoản kế toán là cách thức sử dụng tài khoản kế toán để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Hệ thống kế toán tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC là một công cụ quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, kiểm tra, giám sát quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ thống tài khoản kế toán này được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán Việt Nam, đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin của báo cáo tài chính và phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

2.2. Bảng hệ thống kế toán thông tư 200

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được chia thành 6 loại tài khoản, bao gồm:

  • Tài sản (từ 11 đến 29)
  • Nợ phải trả (từ 31 đến 39)
  • Vốn chủ sở hữu (từ 41 đến 49)
  • Doanh thu (từ 51 đến 59)
  • Chi phí sản xuất, kinh doanh (từ 61 đến 69)
  • Thu nhập khác (từ 71 đến 79)
  • Chi phí khác (từ 81 đến 89)
  • Xác định kết quả kinh doanh (từ 91 đến 99)

Mỗi loại tài khoản bao gồm các tài khoản chi tiết, được phân chia theo từng nhóm, như sau:

Tài sản

  • Tài sản ngắn hạn (từ 11 đến 24)
  • Tài sản dài hạn (từ 25 đến 29)

Nợ phải trả

  • Nợ ngắn hạn (từ 31 đến 34)
  • Nợ dài hạn (từ 35 đến 39)

Vốn chủ sở hữu

  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu (từ 41 đến 44)
  • Lợi nhuận và các khoản tương tự (từ 45 đến 49)

Doanh thu

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (từ 51 đến 55)
  • Doanh thu hoạt động tài chính (từ 56 đến 59)

Chi phí sản xuất, kinh doanh

  • Chi phí nguyên vật liệu, vật liệu phụ (từ 61 đến 64)
  • Chi phí nhân công (từ 65 đến 67)
  • Chi phí sản xuất chung (từ 68 đến 69)

Thu nhập khác

  • Thu nhập từ hoạt động tài chính (từ 71 đến 74)
  • Thu nhập khác (từ 75 đến 79)
  • Chi phí khác
  • Chi phí tài chính (từ 81 đến 84)
  • Chi phí khác (từ 85 đến 89)

Xác định kết quả kinh doanh

  • Chênh lệch giữa giá vốn hàng bán và doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (từ 91 đến 93)
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (từ 94 đến 96)
  • Lợi nhuận khác (từ 97 đến 99)

2.3. Những điều cần lưu ý khi sử dụng bảng tài khoản kế toán theo thông tư 200

Bảng tài khoản kế toán là một hệ thống các tài khoản được sử dụng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kế toán, tài chính theo từng nội dung kinh tế. Bảng tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC là hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, trừ các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa.

Khi sử dụng bảng tài khoản kế toán theo Thông tư 200, các doanh nghiệp cần lưu ý những điều sau:

  • Hiểu rõ cấu trúc và nội dung của từng tài khoản

Trước khi sử dụng bảng tài khoản kế toán, các doanh nghiệp cần hiểu rõ cấu trúc và nội dung của từng tài khoản. Điều này sẽ giúp các doanh nghiệp hạch toán chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

 

  • Tuân thủ các nguyên tắc kế toán

Khi sử dụng bảng tài khoản kế toán, các doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc kế toán, bao gồm: nguyên tắc bản chất kinh tế của nghiệp vụ kế toán, nguyên tắc ghi chép theo thời gian, nguyên tắc nguyên giá, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc khớp số, nguyên tắc liên tục.

  • Chi tiết hóa tài khoản theo nhu cầu quản lý

Các doanh nghiệp có thể chi tiết hóa tài khoản theo nhu cầu quản lý của mình. Tuy nhiên, việc chi tiết hóa tài khoản phải đảm bảo tính logic và thống nhất trong hệ thống tài khoản.

  • Thường xuyên cập nhật thông tin về bảng tài khoản kế toán

Bảng tài khoản kế toán có thể được sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật. Do đó, các doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật thông tin về bảng tài khoản kế toán để đảm bảo hạch toán chính xác và kịp thời.

Dưới đây là một số lưu ý cụ thể về từng nhóm tài khoản trong bảng tài khoản kế toán theo Thông tư 200:

Nhóm tài khoản tài sản

Nhóm tài khoản tài sản được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và biến động của tài sản của doanh nghiệp. Khi sử dụng nhóm tài khoản này, các doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Các tài sản phải được hạch toán theo giá gốc.
  • Các tài sản phải được phân loại theo tính chất, hình thái và mục đích sử dụng.

Nhóm tài khoản nguồn vốn

Nhóm tài khoản nguồn vốn được sử dụng để phản ánh nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp. Khi sử dụng nhóm tài khoản này, các doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Các nguồn vốn phải được hạch toán theo nguồn gốc hình thành.
  • Các nguồn vốn phải được phân loại theo tính chất và mục đích sử dụng.

Nhóm tài khoản doanh thu

Nhóm tài khoản doanh thu được sử dụng để phản ánh giá trị các khoản doanh thu của doanh nghiệp. Khi sử dụng nhóm tài khoản này, các doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Doanh thu phải được hạch toán theo nguyên tắc phù hợp.
  • Doanh thu phải được phân loại theo nội dung kinh tế và mục đích sử dụng.

Nhóm tài khoản chi phí

Nhóm tài khoản chi phí được sử dụng để phản ánh giá trị các khoản chi phí của doanh nghiệp. Khi sử dụng nhóm tài khoản này, các doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Chi phí phải được hạch toán theo nguyên tắc phù hợp.
  • Chi phí phải được phân loại theo nội dung kinh tế và mục đích sử dụng.

Nhóm tài khoản kết quả kinh doanh

Nhóm tài khoản kết quả kinh doanh được sử dụng để phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khi sử dụng nhóm tài khoản này, các doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Kết quả kinh doanh phải được xác định theo nguyên tắc phù hợp.
  • Kết quả kinh doanh phải được trình bày trên báo cáo tài chính theo quy định.

Trên đây là một số thông tin về Toàn bộ sổ sách kế toán theo thông tư 200 và thông tư 133. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929