087.790.7790

Sơ đồ chữ t tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp của bạn đã và đang đối mặt với khó khăn trong việc hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp? Đừng lo lắng nữa! Dưới đây là một hướng dẫn chi tiết về cách hạch toán sơ đồ chữ t cho tài khoản 821, giúp bạn nắm bắt quy trình hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từng quý, từng năm một cách đơn giản và chính xác.

Sơ đồ chữ t tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ chữ t tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

 

1. Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản 821 được sử dụng để ghi chép chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện tại.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong tài khoản này bao gồm số thuế phải nộp, tính trên thu nhập chịu thuế trong năm, và áp dụng theo thuế suất thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Đây là một cơ sở quan trọng để đánh giá tác động của chi phí thuế đối với lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp sau khi đã tính đến các khoản thuế phải nộp.

2. Kết cấu sơ đồ chữ t tài khoản 821

Tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;

– Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

Sơ đồ chữ t tài khoản 821 bao gồm

Bên nợ
– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp “Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm;
– Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không quan trọng của các năm trước được ghi nhận là tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành

Bên có

– Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thực tế trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp được khấu trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được công nhận trong năm;
-Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi nhận là giảm do phát hiện các lỗi không quan trọng của các năm trước, được ghi nhận là giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện tại:

– Chuyển chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm lớn hơn số tiền ghi nhận là giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm sang 911. “Xác định kết quả kinh doanh.

3. Hạch toán sơ đồ chữ t tài khoản 821

1. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải tạm nộp hàng quý:
a) Hàng quý, khi xác định thuế TNDN tạm nộp theo quy định của Luật Thuế TNDN thì ghi nhận các tài khoản sau đây:
Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.
– Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước phải ghi các tài khoản sau:
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có Tk 111, 112,…
b) Hết năm tài chính căn cứ vào số thuế TNDN phải nộp thực tế theo tờ khai quyết toán thuế hoặc số thuế được cơ quan thuế thông báo nộp:
Trường hợp số thuế TNDN phải nộp thực tế trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp. Kế toán ghi thêm số thuế TNDN phải nộp, ghi chép:

Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp số thuế TNDN phải nộp thực tế trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp thì kế toán ghi giảm chi phí thuế TNDN, ghi nhận các tài khoản sau:

Nợ TK 3334 – Tín dụng thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
2) Trường hợp phát hiện sai sót phi vật chất của các năm trước liên quan đến thuế TNDN
Phải nộp của các năm trước thì doanh nghiệp có thể hạch toán mức tăng (hoặc giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước là chi phí thuế. Thu nhập hiện tại trong năm, lỗi đã được phát hiện.
Trường hợp có sai sót phi vật chất của các năm trước dẫn đến nộp bổ sung thuế TNDN của các năm trước thì doanh nghiệp tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện hành, ghi nhận các tài khoản sau:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp các sai sót phi vật chất của các năm trước dẫn đến giảm số thuế TNDN phải nộp thì doanh nghiệp điều chỉnh giảm chi phí thuế TNDN của năm hiện tại. lưu ý:
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện tại.
3. Hết kỳ kế toán khi chuyển chi phí thuế TNDN phải ghi nhận các tài khoản sau:
– Nếu tài khoản 821 có tài khoản ghi nợ lớn hơn số dư nợ thì ghi nhận chênh lệch như:
Nợ TK Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
– Trường hợp tài khoản 821 có số dư nợ nhỏ hơn số dư tín dụng thì ghi nhận chênh lệch:
Nợ TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Trên đây Kế toán Kiểm toán Thuế ACC đã cung cấp cho bạn kiến thức về Sơ đồ chữ t tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng