087.790.7790

Có được rút bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội cùng lúc không?

Có được rút bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội cùng lúc không? Bạn đang gặp khó khăn tài chính và muốn rút bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) & bảo hiểm xã hội (BHXH)? Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn chi tiết từng bước về thủ tục, hồ sơ cần thiết, thời gian giải quyết và các lưu ý quan trọng khi rút BHTN & BHXH.

Có được rút bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội cùng lúc không
Có được rút bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội cùng lúc không

1. Có được rút BHXH một lần và bảo hiểm thất nghiệp cùng một lúc không?

Tại Điều 46 Luật Việc làm 2013 có quy định về hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Hưởng trợ cấp thất nghiệp
Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

Tại Điều 49 Luật Việc làm 2013 có quy định điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;
….
Tại Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về bảo hiểm xã hội một lần như sau:

Bảo hiểm xã hội một lần

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Như vậy, có thể thấy chế độ BHXH một lần và bảo hiểm thất nghiệp là hai chế độ bảo hiểm khác nhau.

Điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phải đáp ứng đầy đủ Điều 49 Luật Việc làm 2013.

Đồng thời, người lao động muốn rút bảo hiểm xã hội một lần thì đáp ứng tại Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên thì người lao động có thể đến Trung tâm dịch vụ việc làm để làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp và cơ quan bảo hiểm xã hội để làm hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Tuy nhiên để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và nếu quá 03 tháng thì sẽ không được giải quyết.

Mặt khác, tại Điều 1 Nghị quyết 93/2015/QH13 có quy định về điều kiện hưởng BHXH một lần như sau:

Người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội để đủ điều kiện hưởng lương hưu nhằm bảo đảm cuộc sống khi hết tuổi lao động theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.
Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần.

Như vậy, đối với BHXH một lần thì phải sau 01 năm nghỉ việc mới có thể hưởng BHXH một lần.

Tóm lại, người lao động chỉ được nhận bảo hiểm thất nghiệp trong vòng 3 tháng sau chấm dứt hợp đồng lao động, còn BHXH một lần sẽ được nhận sau 01 năm nghỉ việc. Do đó người lao động không thể rút BHXH một lần và bảo hiểm thất nghiệp cùng một lúc.

2. Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính như thế nào?

Tại Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định bảo hiểm xã hội một lần như sau:

Bảo hiểm xã hội một lần

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:
a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;
b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;
c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.
Như vậy, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính bằng số tiền đã đóng.

Mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Phân biệt bảo hiểm xã hội với bảo hiểm thất nghiệp

  • Về khái niệm

Bảo hiểm xã hội

Về khái niệm bảo hiểm xã hội, hiện nay có rất nhiều sách báo, giáo trình Đại học có đưa ra các quan điểm khác nhau dưới các góc nhìn khác nhau. Dưới góc độ kinh tế: bảo hiểm xã hội không trực tiếp chữa bệnh khi người lao động ốm đau, tai nạn hay sắp xếp công việc mới cho họ khi họ mất việc làm mà chỉ giúp đỡ họ có một phần thu nhập khi người lao động bị giảm hoặc mất khả năng lao động.

Dưới góc độ pháp lý: Chế độ bảo hiểm xã hội là tổng hợp những quy định của pháp luật, do Nhà nước ban hành, quy định về các hình thức đảm bảo về vật chất và tinh thần cho người lao động hoặc người thân trong gia đình người lao động khi họ bị mất hoặc giảm một phần khả năng lao động.

Hiện nay, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 đã có quy định về khái niệm bảo hiểm xã hội như sau:

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là quá trình tổ chức và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung – quỹ bảo hiểm thất nghiệp – được hình thành do sự đóng góp của các bên tham gia (người lao động, người sử dụng lao động, và sự hỗ trợ của Nhà nước) nhằm đảm bảo ổn định đời sống cho người lao động và gia đình họ khi gặp rủi ro về việc làm. Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm trợ cấp thất nghiệp và một số quyền lợi khác.

  •  Về văn bản điều chỉnh

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hôi được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật sau đây:

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

Nghị định số 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật sau:

Luật Việc làm năm 2013

Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật việc làm

  • Về đối tượng tham gia đóng

Bảo hiểm xã hội

Các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 bao gồm:

Thứ nhất, người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

Cán bộ, công chức, viên chức;

Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;

Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp

Thứ hai, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Bảo hiểm thất nghiệp

Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm năm 2013 bao gồm:

Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Như vậy, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội rộng hơn đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Trường hợp người lao động làm việc theo Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng thì vừa tham gia bảo hiểm xã hội, vừa tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

  • Các chế độ

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, bảo hiểm xã hội bao gồm các chế độ sau đây:

Chế độ ốm đau;

Chế độ thai sản;

Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

Chế độ hưu trí;

Chế độ tử tuất.

Theo quy định của Luật Việc làm năm 2013, bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ sau đây:

Chế độ trợ cấp thất nghiệp;

Chế độ hỗ trợ học nghề;

Chế độ hỗ trợ tìm việc làm.

  • Mức đóng hàng tháng

Theo QĐ 595/QĐ-BHXH quy định mức đóng hàng tháng như sau:

Mức đóng bảo hiểm = Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm x Tỉ lệ đóng các khoản bảo hiểm

Mức đóng bảo hiểm xã hội

Đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì mức đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Quyết định 595/QĐ-BHXH là: Doanh nghiệp sẽ tham gia 17,5% và người lao động sẽ tham gia 8% tiền lương tham gia bảo hiểm xã hội tháng đó.

Đối với cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, thì mức đóng theo quy định tại khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 là 22% mức thu nhập do mình lựa chọn.

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp nằm trong đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Quyết định 595/QĐ-BHXH là: Doanh nghiệp sẽ tham gia 1% và người lao động sẽ tham gia 1% tiền lương tham gia bảo hiểm xã hội tháng đó.

  • Mức hưởng các chế độ

Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội có nhiều chế độ, do vậy, người lao động thuộc vào chế độ nào của bảo hiểm xã hội thì sẽ được hưởng theo mức hưởng của chế độ đó. Bạn có thể tham khảo mức hưởng các chế độ của bảo hiểm xã hội qua các bài viết sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau: Chế độ ốm đau của người lao động năm 2020

Mức hưởng chế độ thai sản: Chế độ thai sản theo quy định pháp luật hiện hành

Mức hưởng chế độ hưu trí: Tổng quan quy định pháp luật về chế độ hưu trí năm 2020

Mức hưởng chế độ tử tuất: Chế độ tử tuất theo quy định pháp luật hiện hành

Mức hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Chế độ tai nạn, bệnh nghề nghiệp theo quy định hiện hành

Bảo hiểm thất nghiệp
Khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm năm 2013 quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

  • Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Bảo hiểm xã hội

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, khi muốm giải quyết các chế độ liên quan đến bảo hiểm xã hội, người lao động phải đến cơ quan bảo hiểm xã hội. Tùy vào vấn đề cần giải quyết mà người lao động phải xác định cơ quan bảo hiểm ở đâu là cơ quan giải quyết cho mình (cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người lao động cư trú, cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội…).

 Bảo hiểm thất nghiệp
Căn cứ Khoản 1 Điều 46 Luật Việc làm năm 2013 về vấn đề hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

“Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp

Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.”

Như vậy, theo quy định trên, muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thuộc sở lao động thương binh xã hội tại nơi mà mình muốn nhận trợ cấp thất nghiệp (không nhất thiết tại nơi cư trú) để đăng ký bảo hiểm thất nghiệp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790