0764704929

Thuế tài nguyên là gì? Phân biệt với thuế bảo vệ môi trường

Thuế tài nguyên môi trường là loại thuế trực thu, thu vào giá trị tài nguyên được khai thác từ trong lòng đất, trên mặt đất, trên mặt nước, có tác động tiêu cực đến môi trường. Thuế tài nguyên môi trường được quy định tại Luật Thuế tài nguyên môi trường năm 2010. Vậy thuế tài nguyên môi trường và thuế bảo vệ môi trường khác nhau như thế nào? Hãy để bài viết dưới đây của ACC giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề

1. Thuế tài nguyên môi trường là gì?

Thuế tài nguyên là gì? Phân biệt với thuế bảo vệ môi trường
Thuế tài nguyên là gì? Phân biệt với thuế bảo vệ môi trường

Thuế tài nguyên môi trường là loại thuế gián thu, được áp dụng đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên gây ô nhiễm môi trường. Thuế tài nguyên môi trường nhằm mục đích bảo vệ môi trường, hạn chế khai thác tài nguyên thiên nhiên gây ô nhiễm môi trường.

Đối tượng chịu thuế tài nguyên môi trường

Đối tượng chịu thuế tài nguyên môi trường là tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên gây ô nhiễm môi trường thuộc Danh mục tài nguyên thiên nhiên phải nộp thuế tài nguyên môi trường.

Danh mục tài nguyên thiên nhiên phải nộp thuế tài nguyên môi trường

Danh mục tài nguyên thiên nhiên phải nộp thuế tài nguyên môi trường được quy định tại Điều 2 Luật Thuế tài nguyên môi trường năm 2010. Theo đó, Danh mục tài nguyên thiên nhiên phải nộp thuế tài nguyên môi trường bao gồm:

  • Khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại, khoáng sản vật liệu xây dựng, khoáng sản làm vật liệu nổ công nghiệp, khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất phân bón, hóa chất, vật liệu chịu lửa, xi măng, thủy tinh, sứ, gốm, vật liệu xây dựng khác;
  • Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên;
  • Gỗ rừng tự nhiên;
  • Rừng trồng;
  • Bùn thải, phế thải công nghiệp, phế thải đô thị;
  • Tài nguyên nước mặt, nước ngầm.

Cách tính thuế tài nguyên môi trường

Thuế tài nguyên môi trường được tính theo công thức sau:

Thuế tài nguyên môi trường phải nộp = Giá tính thuế tài nguyên môi trường * Sản lượng khai thác tài nguyên * Thuế suất thuế tài nguyên môi trường

Trong đó:

  • Giá tính thuế tài nguyên môi trường là giá do cơ quan thuế quy định hoặc do tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên tự xác định theo quy định của pháp luật.
  • Sản lượng khai thác tài nguyên là khối lượng tài nguyên khai thác được tính theo đơn vị quy định.
  • Thuế suất thuế tài nguyên môi trường là tỷ lệ (%) do Luật Thuế tài nguyên môi trường quy định.

Các trường hợp được miễn giảm trừ thuế tài nguyên môi trường

Theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế tài nguyên môi trường năm 2010, các trường hợp được miễn giảm trừ thuế tài nguyên môi trường bao gồm:

Miễn thuế:

  • Tài nguyên thiên nhiên được khai thác, sử dụng phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu;
  • Tài nguyên thiên nhiên được khai thác, sử dụng phục vụ các nhiệm vụ chính trị, xã hội quan trọng theo quy định của pháp luật;
  • Tài nguyên thiên nhiên được khai thác, sử dụng phục vụ sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, dịch vụ của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo, tổ chức kinh tế sử dụng vốn nhà nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập;
  • Tài nguyên thiên nhiên được khai thác, sử dụng phục vụ sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, dịch vụ của các hộ gia đình, cá nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo, hộ cận nghèo;
  • Tài nguyên thiên nhiên được khai thác, sử dụng phục vụ sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, dịch vụ của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn các xã, phường, thị trấn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn theo quy định của pháp luật.

Giảm thuế:

  • Giảm 50% thuế tài nguyên môi trường đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường khai thác ở các xã, phường, thị trấn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn theo quy định của pháp luật.
  • Giảm 50% thuế tài nguyên môi trường đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên khai thác ở các xã, phường, thị trấn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn theo quy định của pháp luật.
  • Giảm 50% thuế tài nguyên môi trường đối với gỗ rừng tự

2. Phân biệt thuế tài nguyên và thuế bảo vệ môi trường

Thuế tài nguyên và thuế bảo vệ môi trường là hai loại thuế được quy định trong Luật Thuế tài nguyên năm 2009 và Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2014. Cả hai loại thuế đều có mục đích đóng góp vào ngân sách nhà nước, nhưng có những điểm khác biệt cơ bản sau:

Đặc điểm Thuế tài nguyên Thuế bảo vệ môi trường
Đối tượng chịu thuế Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc lãnh thổ Việt Nam Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường
Đối tượng chịu thuế cụ thể Gồm 10 nhóm tài nguyên thiên nhiên Gồm 8 nhóm hàng hóa
Căn cứ tính thuế Giá tính thuế là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên Giá tính thuế là giá tính thuế do Bộ Tài chính quy định
Mức thuế suất Mức thuế suất được quy định cụ thể đối với từng loại tài nguyên Mức thuế suất được quy định cụ thể đối với từng nhóm hàng hóa
Mục đích Thu nhập ngân sách nhà nước, quản lý tài nguyên thiên nhiên Thu nhập ngân sách nhà nước, bảo vệ môi trường

Thuế tài nguyên là loại thuế đánh vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, nhằm thu nhập ngân sách nhà nước, quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế đánh vào việc sản xuất, nhập khẩu hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, nhằm thu nhập ngân sách nhà nước, bảo vệ môi trường và khuyến khích sản xuất, tiêu dùng hàng hóa thân thiện với môi trường.

Cụ thể, thuế tài nguyên được áp dụng đối với 10 nhóm tài nguyên thiên nhiên, bao gồm:

  • Nhóm 1: Khoáng sản kim loại, kim loại quý, kim loại hiếm;
  • Nhóm 2: Khoáng sản phi kim loại;
  • Nhóm 3: Nước dưới đất;
  • Nhóm 4: Sỏi, cát, đá;
  • Nhóm 5: Than đá;
  • Nhóm 6: Dầu thô và khí đốt;
  • Nhóm 7: Rừng;
  • Nhóm 8: Động vật hoang dã;
  • Nhóm 9: Tài nguyên thiên nhiên khác.

Thuế bảo vệ môi trường được áp dụng đối với 8 nhóm hàng hóa, bao gồm:

  • Nhóm 1: Xăng, dầu, mỡ nhờn;
  • Nhóm 2: Than đá;
  • Nhóm 3: Dung dịch hydrocacbon dùng cho mục đích đốt cháy;
  • Nhóm 4: Phân bón hóa học;
  • Nhóm 5: Thuốc bảo vệ thực vật;
  • Nhóm 6: Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất 2,4-D, 2,4,5-T và các chất tương tự;
  • Nhóm 7: Thuốc trừ mối;
  • Nhóm 8: Bao bì chứa chất thải nguy hại

Trên đây là một số thông tin về Thuế tài nguyên là gì? Phân biệt với thuế bảo vệ môi trường. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929