087.790.7790

Các nguyên tắc làm tròn số trong kế toán trong pháp luật kế toán

Trong lĩnh vực kế toán, việc làm tròn số là một nguyên tắc quan trọng để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của dữ liệu tài chính. Quá trình này giúp xác định con số cuối cùng dựa trên quy tắc xác định trước, nhằm loại bỏ sự phân đoạn và giảm thiểu sai số. Sự chính xác trong làm tròn số không chỉ cải thiện hiểu biết về tình hình tài chính của một tổ chức mà còn đảm bảo tuân thủ các quy định và chuẩn mực kế toán quốc tế. Sau đây Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC sẽ cung cấp chi tiết về nguyên tắc làm tròn số trong kế toán.

Các nguyên tắc làm tròn số trong kế toán trong pháp luật kế toán
Các nguyên tắc làm tròn số trong kế toán trong pháp luật kế toán

1.Quy định về đơn vị tiền tệ rút gọn và làm tròn số trong kế toán theo quy định của pháp luật

Điều 4 của Nghị định số 174/2016/NĐ-CP – Quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán (Nghị định số 174), có quy định về đơn vị tiền tệ rút gọn và làm tròn số khi lập Báo cáo tài chính như sau:

Về đơn vị tiền tệ rút gọn: “Đơn vị kế toán trong lĩnh vực kinh doanh khi lập BCTC tổng hợp, BCTC hợp nhất từ BCTC của các công ty con, đơn vị kế toán trực thuộc hoặc đơn vị kế toán cấp trên trong lĩnh vực kế toán nhà nước khi lập BCTC tổng hợp, báo cáo tổng quyết toán ngân sách năm từ BCTC, báo cáo quyết toán ngân sách của các đơn vị cấp dưới nếu có ít nhất 1 chỉ tiêu trên báo cáo có từ 9 chữ số trở lên thì được sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là nghìn đồng (1.000 đồng), có từ 12 chữ số trở lên thì được sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là triệu đồng (1.000.000 đồng), có từ 15 chữ số trở lên thì được sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là tỷ đồng (1.000.000.000 đồng)”. Ngoài ra: Đơn vị kế toán khi công khai BCTC, báo cáo quyết toán ngân sách được sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn theo quy định như trên.

Như vậy:

Thông thường các đơn vị khi lập BCTC đơn vị tính sẽ là đồng. Tuy nhiên nếu có ít nhất 1 chỉ tiêu trên báo cáo mà:

+ Có từ 9 chữ số trở lên => Có thể sử dụng đơn vị tính là nghìn đồng (1.000 đồng)

+ Có từ 12 chữ số trở lên => Có thể sử dụng đơn vị tính là triệu đồng (1.000.000 đồng)

+ Có từ 15 chữ số trở lên => Có thể sử dụng đơn vị tính là tỷ đồng (1.000.000.000 đồng).

Về làm tròn số, theo điều 4 nghị định 174:

Khi sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn, đơn vị kế toán được làm tròn số bằng cách: Chữ số sau chữ số đơn vị tiền tệ rút gọn nếu bằng 5 trở lên thì được tăng thêm 1 đơn vị; nếu nhỏ hơn 5 thì không tính.

Như vậy:

Theo như quy định nêu trên thì khi sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn, việc làm tròn số trong kế toán đều thống nhất áp dụng một nguyên tắc:

  • Số lẻ sau hàng đơn vị mà lớn hơn hoặc bằng năm (>= 5), thì chữ số ở hàng đơn vị sẽ tăng thêm 1. Ví dụ: 5.546.458,5636565… => Kế toán cộng thêm 1 đơn vị => Kế toán làm tròn thành: 5.546.459.
  • Số lẻ sau hàng đơn vị mà nhỏ hơn năm (<5), thì chữ số ở hàng đơn vị sẽ giữ nguyên. Ví dụ: 458.367,444444…. => Kế toán không tính và làm tròn thành: 458.367

2. Lưu ý về nguyên tắc làm tròn số khi viết hóa đơn giá trị gia tăng

Khi viết hóa đơn giá trị gia tăng (VAT), nguyên tắc làm tròn số rất quan trọng để tuân thủ các quy định thuế và đảm bảo tính chính xác của hóa đơn. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng:

1. Làm tròn theo quy định thuế: Tuân theo quy định thuế của quốc gia về việc làm tròn số. Điều này thường bao gồm làm tròn số lên hoặc xuống đến số gần nhất theo quy định của pháp luật.

2. Xác định số thập phân: Đảm bảo biết rõ số lượng chữ số thập phân cần sử dụng trong giá trị VAT. Thông thường, số lượng chữ số thập phân làm tròn sẽ phụ thuộc vào quy định của quốc gia.

3. Làm tròn đồng đều: Áp dụng nguyên tắc làm tròn số một cách đồng đều cho tất cả các mục trong hóa đơn VAT, không nên lựa chọn làm tròn dựa trên từng mục riêng lẻ.

4. Báo cáo chính xác: Đảm bảo rằng số đã làm tròn xuống hoặc lên đáp ứng yêu cầu của quy định thuế và không tạo ra sai lệch lớn trong tổng giá trị hóa đơn.

5. Ghi chú: Trên hóa đơn, có thể cần cung cấp thông tin về nguyên tắc làm tròn số mà bạn đã áp dụng, để giải thích cho khách hàng và bên thuế.

Làm tròn số đúng cách trong hóa đơn VAT quan trọng để tránh xảy ra sự không rõ ràng và không tuân thủ quy định thuế, điều này có thể dẫn đến sự kiện kiểm toán hoặc truy cứu pháp lý.

2.1. Hóa đơn giá trị gia tăng là gì?

Theo khoản 1, Điều 8, Nghị định 123/2020/NĐ-CP- Quy định về hóa đơn, chứng từ, có quy định:

“Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động: 

a) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;

b) Hoạt động vận tải quốc tế;

c) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

d) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.”

2.2. Quy định về chữ số trên hóa đơn giá trị gia tăng

Tại điểm b, khoản 13, Điều 10, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP có quy định:

“Chữ số hiển thị trên hóa đơn là chữ số Ả-rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Người bán được lựa chọn: sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị hoặc sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán”. 

2.3. Quy định về đồng tiền kế toán ghi trên hóa đơn và các chỉ tiêu trên hóa đơn

Tại điểm c, khoản 13, Điều 10 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP có nêu rõ:

Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”. 

Trên hóa đơn giá trị gia tăng bao gồm các chỉ tiêu sau:

  • Số lượng;
  • Đơn giá hàng hóa, dịch vụ;
  • Thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng;
  • Thuế suất thuế giá trị gia tăng;
  • Tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất;
  • Tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng;
  • Tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.

Vậy trong các chỉ tiêu nêu trên thì kế toán cần quan tâm đến quy định làm tròn số trong kế toán ở những chỉ tiêu nào?

  • Chỉ tiêu “Thuế suất thuế giá trị gia tăng”: Tuân thủ quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng do vậy kế toán không được làm tròn số ở chỉ tiêu này.
  • Chỉ tiêu “Số lượng”: Theo thực tế của hàng hóa, dịch vụ tuân thủ theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 13, điều 10 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP như đã trình bày ở trên. Nếu kế toán mong muốn làm tròn ở chỉ tiêu này thì tuân thủ theo nguyên tắc làm tròn trong toán học.

Như vậy: Kế toán cần quan tâm đến quy định làm tròn số cho các chỉ tiêu tiền tệ gồm: Đơn giá, Thành tiền chưa có thuế GTGT, Tiền thuế GTGT, Tổng tiền thanh toán đã có thuế GTGT.

Tổng kết lại các quy định hướng dẫn của pháp luật, có thể rút ra các nguyên tắc làm tròn số khi viết hóa đơn giá trị gia tăng như sau:

  • Chỉ tiêu “Đơn giá”, “Thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng”, “Tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất” là các chỉ tiêu tiền nên bắt buộc phải làm tròn đúng theo đơn vị đồng, tức là phải làm tròn đến chữ số hàng đơn vị như nguyên tắc đã trình bày ở mục 1.

Ví dụ: Trên hóa đơn giá trị gia tăng không thể có thành tiền là: 542.315.326,75 đồng. Đây là một cách ghi sai vì đồng tiền của Việt Nam sẽ chỉ có đến 542.315.327 đồng (Áp dụng nguyên tắc làm tròn như mục 1).

– Chỉ tiêu “Tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng” và “Tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng”: Do các chỉ tiêu chỉ là kết quả của phép cộng toán học của các chỉ tiêu trước đó đã làm tròn (nếu có) nên kế toán không cần quan tâm đến các quy định làm tròn số đối với 2 chỉ tiêu này.

2.4. Quy định về làm tròn số trong trường hợp viết hóa đơn bằng ngoại tệ

Cũng tại điểm Tại điểm c, khoản 13, Điều 10 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, kế toán cũng cần lưu ý đến quy định viết hóa đơn bằng ngoại tệ như sau:

“Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. 

Mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USD – Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR – Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu).

Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.”

Do vậy: Nếu trường hợp hóa đơn giá trị gia tăng cần viết theo ngoại tệ thì chỉ tiêu “Đơn giá”, “Thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng ”, “Tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất”, không phải là đồng =>  Không nhất thiết phải làm tròn mà theo thực tế nghiệp vụ. Sau này khi quy đổi từ ngoại tệ sang đồng nhằm mục đích hạch toán kế toán thì kế toán có thể áp dụng nguyên tắc làm tròn số trong kế toán đã trình bày tại mục 1.

3. Một số ví dụ thực tế khi làm tròn số trong kế toán

Dưới đây là một số ví dụ thực tế khi làm tròn số trong lĩnh vực kế toán:

1. Làm tròn số trong thuế suất: Khi tính thuế GTGT (thuế giá trị gia tăng), bạn cần làm tròn số theo quy định của quyền quản lý thuế. Ví dụ, nếu thuế suất là 10% và tổng giá trị hóa đơn là 1234.56, bạn cần làm tròn lên đến 1234.60 để tính thuế.

2. Làm tròn số khi phân bổ chi phí: Khi phân bổ chi phí cho nhiều phòng ban hoặc dự án, bạn cần làm tròn số cho mỗi phần. Ví dụ, nếu chi phí tổng cộng là 1000 đô la và bạn muốn phân bổ cho 3 phòng ban, bạn có thể làm tròn số 333.33 đô la cho mỗi phòng ban.

3. Làm tròn số trong tính toán lương: Khi tính lương cho nhân viên, bạn cần làm tròn số lương hàng tháng theo quy định của công ty. Ví dụ, nếu lương thực tế của một nhân viên là 2567.89 đô la, công ty có thể quyết định làm tròn lên thành 2570 đô la hoặc làm tròn xuống thành 2560 đô la.

4. Làm tròn số trong tổng cộng báo cáo tài chính: Khi chuẩn bị báo cáo tài chính, các số liệu cần phải được làm tròn để đảm bảo tính chính xác và thể hiện theo quy tắc kế toán. Ví dụ, bạn có thể làm tròn tổng cộng tài sản từ 1,234,567 đô la thành 1,235,000 đô la để thể hiện trong báo cáo.

5. Làm tròn số khi làm thu chi tài chính cá nhân: Ngay cả trong tài chính cá nhân, làm tròn số có thể áp dụng. Ví dụ, khi bạn ghi lại chi tiêu hàng ngày trong sổ cá nhân, bạn có thể làm tròn số để dễ quản lý ví dụ như làm tròn số lên thành 10 đô la thay vì ghi 9.75 đô la.

Làm tròn số trong kế toán là một phần quan trọng để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định kế toán và thuế.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng