0764704929

Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình

Nguyên giá Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, nhưng có giá trị lâu dài và được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy cách xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình như thế nào ? Hãy cùng ACC tìm hiểu về vấn đề này thông qua bài viết dưới đây

Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình
Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình

1. Nguyên giá của tài sản cố định vô hình mua sắm trong công ty cổ phần

Nguyên giá của tài sản cố định vô hình mua sắm trong công ty cổ phần được xác định theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 45/2013/TT-BTC, cụ thể như sau:

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.

Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến TSCĐ vô hình mua sắm bao gồm:

  • Các khoản chi phí liên quan đến việc mua sắm TSCĐ vô hình, bao gồm:
  • Chi phí mua, thuê, nhượng quyền, mua lại TSCĐ vô hình;
  • Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử;
  • Chi phí tư vấn, giám sát, kiểm tra, nghiệm thu TSCĐ vô hình;
  • Các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc mua sắm TSCĐ vô hình (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại);

Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm TSCĐ vô hình.

Trong đó, các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến TSCĐ vô hình phải được lập chứng từ kế toán theo quy định.

Ví dụ: Công ty cổ phần A mua quyền sử dụng đất với giá 100 triệu đồng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử là 5 triệu đồng, chi phí tư vấn, giám sát, kiểm tra, nghiệm thu là 2 triệu đồng, thuế GTGT là 10 triệu đồng. Nguyên giá của quyền sử dụng đất được xác định như sau:

Nguyên giá = 100 triệu đồng + 5 triệu đồng + 2 triệu đồng – 10 triệu đồng = 97 triệu đồng

Riêng đối với trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp:

  • Nguyên giá TSCĐ vô hình được xác định như đối với hình thức trả tiền ngay.
  • Doanh nghiệp phải trích lập khoản dự phòng phải trả tương ứng với số tiền lãi phải trả tính đến thời điểm đưa TSCĐ vô hình vào sử dụng.

2. Nguyên giá của tài sản cố định vô hình vô hình mua theo hình thức trao đổi

Nguyên giá của tài sản cố định vô hình vô hình mua theo hình thức trao đổi được xác định như sau:

Đối với trường hợp trao đổi tài sản cố định vô hình không tương tự

Nguyên giá của tài sản cố định vô hình nhận về được xác định theo giá trị hợp lý của tài sản nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), phí, lệ phí liên quan trực tiếp đến việc trao đổi, cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Ví dụ: Công ty A có một bằng sáng chế có giá trị hợp lý là 100 triệu đồng. Công ty A trao đổi bằng sáng chế này lấy một nhãn hiệu có giá trị hợp lý là 120 triệu đồng. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt nhãn hiệu là 20 triệu đồng. Nguyên giá của nhãn hiệu nhận về là 140 triệu đồng.

Đối với trường hợp trao đổi tài sản cố định vô hình tương tự

Nguyên giá của tài sản cố định vô hình nhận về được xác định theo giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình đem trao đổi.

Ví dụ: Công ty B có một bằng sáng chế có giá trị còn lại là 60 triệu đồng. Công ty B trao đổi bằng sáng chế này lấy một bằng sáng chế khác có giá trị còn lại là 80 triệu đồng. Nguyên giá của bằng sáng chế nhận về là 80 triệu đồng.

Ngoài ra, doanh nghiệp cần lưu ý một số quy định sau khi xác định nguyên giá của tài sản cố định vô hình vô hình mua theo hình thức trao đổi:

  • Trường hợp tài sản cố định vô hình nhận về có giá trị cao hơn giá trị của tài sản đem trao đổi, phần chênh lệch được ghi nhận là thu nhập khác.
  • Trường hợp tài sản cố định vô hình nhận về có giá trị thấp hơn giá trị của tài sản đem trao đổi, phần chênh lệch được ghi nhận là chi phí.

3. Nguyên giá của tài sản cố định vô hình vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến

Theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC, nguyên giá của tài sản cố định vô hình vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến được xác định như sau:

  • Trường hợp được cấp, được biếu, được tặng: Nguyên giá là giá trị hợp lý của tài sản tại thời điểm nhận được, cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra.
  • Trường hợp được điều chuyển đến: Nguyên giá là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị có tài sản điều chuyển.

Giá trị hợp lý của tài sản là giá trị mà tài sản có thể được bán trên thị trường, không bao gồm các chi phí bán hàng và các khoản thuế phải nộp.

Các chi phí liên quan trực tiếp là các chi phí cần thiết phải có để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, bao gồm:

  • Chi phí lắp đặt, chạy thử
  • Chi phí thí nghiệm, kiểm tra
  • Chi phí đào tạo nhân viên sử dụng
  • Các chi phí khác có liên quan trực tiếp.

Ví dụ: Doanh nghiệp A được Nhà nước cấp quyền sử dụng đất có giá trị hợp lý là 100 triệu đồng. Doanh nghiệp A phải chi thêm 10 triệu đồng để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nguyên giá của quyền sử dụng đất được cấp của doanh nghiệp A là 110 triệu đồng.

Doanh nghiệp B được tặng bản quyền phần mềm có giá trị hợp lý là 200 triệu đồng. Doanh nghiệp B phải chi thêm 20 triệu đồng để thuê chuyên gia tư vấn cài đặt và sử dụng phần mềm. Nguyên giá của bản quyền phần mềm được tặng của doanh nghiệp B là 220 triệu đồng.

Doanh nghiệp C được điều chuyển từ doanh nghiệp D một quyền sở hữu công nghiệp có nguyên giá là 150 triệu đồng. Nguyên giá của quyền sở hữu công nghiệp được điều chuyển đến của doanh nghiệp C là 150 triệu đồng.

4. Nguyên giá của tài sản cố định vô hình vô hình được tạo ra từ nội bộ công ty

Nguyên giá của tài sản cố định vô hình vô hình được tạo ra từ nội bộ công ty là toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.

Cụ thể, nguyên giá của tài sản cố định vô hình vô hình được tạo ra từ nội bộ công ty bao gồm các chi phí sau:

  • Chi phí nghiên cứu và phát triển: Bao gồm các chi phí thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát triển, bao gồm chi phí nghiên cứu khoa học, chi phí phát triển sản phẩm mới, chi phí thiết kế kỹ thuật,…
  • Chi phí thiết kế và xây dựng: Bao gồm các chi phí thực hiện các hoạt động thiết kế, xây dựng, lắp đặt, chạy thử tài sản cố định vô hình, bao gồm chi phí thiết kế, chi phí xây dựng, chi phí lắp đặt, chi phí chạy thử,…
  • Chi phí khác liên quan trực tiếp đến tài sản cố định vô hình: Bao gồm các chi phí khác có thể phát sinh trong quá trình xây dựng, sản xuất thử nghiệm tài sản cố định vô hình, như chi phí thuê đất, chi phí thuê nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ,…
  • Để xác định nguyên giá của tài sản cố định vô hình vô hình được tạo ra từ nội bộ công ty, doanh nghiệp cần căn cứ vào các hồ sơ, chứng từ hợp lệ liên quan đến việc phát sinh các chi phí nêu trên.

Ví dụ, một doanh nghiệp xây dựng một phần mềm mới phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Trong quá trình xây dựng phần mềm, doanh nghiệp đã phát sinh các chi phí sau:

  • Chi phí nghiên cứu và phát triển: 100 triệu đồng
  • Chi phí thiết kế: 50 triệu đồng
  • Chi phí xây dựng: 200 triệu đồng
  • Chi phí chạy thử: 30 triệu đồng

Như vậy, nguyên giá của phần mềm mới là 400 triệu đồng (100 triệu đồng + 50 triệu đồng + 200 triệu đồng + 30 triệu đồng).

5. Nguyên giá của tài sản cố định vô hình vô hình là quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 133/2016/TT-BTC, nguyên giá của tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất được xác định như sau:

  • Đối với đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật, nguyên giá tài sản cố định vô hình là giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này được xác định lại gồm giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng trên đất (nếu có) như chi phí san lấp mặt bằng, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựng đường nội bộ, chi phí lắp đặt hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc,…

Như vậy, nguyên giá của tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất được xác định dựa trên giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng trên đất (nếu có).

Ví dụ: Doanh nghiệp A được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê là 50 năm. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai là 100 tỷ đồng. Doanh nghiệp A đã chi thêm 20 tỷ đồng để san lấp mặt bằng, xây dựng đường nội bộ,…

Trong trường hợp này, nguyên giá của tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất của doanh nghiệp A là 120 tỷ đồng (100 tỷ đồng + 20 tỷ đồng).

Chú ý: Quyền sử dụng đất không được ghi nhận là tài sản cố định vô hình trong các trường hợp sau:

  • Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất.
  • Quyền sử dụng đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm.
  • Quyền sử dụng đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng thời gian thuê còn dưới 50 năm.

6. Nguyên giá của tài sản cố định vô hình vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ

Theo quy định tại Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2009 và năm 2019, nguyên giá của tài sản cố định vô hình vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng được xác định như sau:

Nguyên giá của tài sản cố định vô hình vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng mua sắm là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có được quyền đó, bao gồm:

  • Giá mua bản quyền, giấy phép, giấy chứng nhận,…
  • Chi phí đăng ký, cấp giấy chứng nhận,…
  • Chi phí tư vấn, giám định,…
  • Chi phí khác có liên quan.

Nguyên giá của tài sản cố định vô hình vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để tạo ra quyền đó, bao gồm:

  • Chi phí nghiên cứu, phát triển,…
  • Chi phí thử nghiệm,…
  • Chi phí khác có liên quan.

Nguyên giá của tài sản cố định vô hình vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng được mua theo hình thức trao đổi là giá trị hợp lý của tài sản đó tại thời điểm trao đổi.

Ví dụ:

  • Doanh nghiệp A mua bản quyền phần mềm từ doanh nghiệp B với giá 100 triệu đồng. Khi đó, nguyên giá của tài sản cố định vô hình là bản quyền phần mềm là 100 triệu đồng.
  • Doanh nghiệp C tự tạo ra nhãn hiệu “ABC”. Khi đó, nguyên giá của tài sản cố định vô hình là nhãn hiệu “ABC” là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp C đã chi ra để tạo ra nhãn hiệu đó, bao gồm chi phí nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm,…
  • Doanh nghiệp D mua lại quyền sử dụng nhãn hiệu “XYZ” từ doanh nghiệp E với giá 200 triệu đồng. Khi đó, nguyên giá của tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng nhãn hiệu “XYZ” là 200 triệu đồng.

7. Nguyên giá của tài sản cố định vô hình là các chương trình phần mềm

Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên giá của tài sản cố định vô hình là giá mua, giá trị quyền sử dụng, giá trị quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kinh doanh, lợi thế thương mại, chi phí phát triển vô hình, và các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc phát triển, tạo lập, duy trì và nâng cấp tài sản cố định vô hình mà doanh nghiệp đã chi ra và có đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp chương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng, thì nguyên giá của tài sản cố định vô hình là toàn bộ chi phí thực tế bỏ ra để có các chương trình phần mềm, bao gồm:

  • Giá mua các chương trình phần mềm;
  • Chi phí trả cho các nhà tư vấn, thiết kế, lập trình, cài đặt, đào tạo, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành, bảo trì các chương trình phần mềm;
  • Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc phát triển, tạo lập, duy trì và nâng cấp các chương trình phần mềm.

Ví dụ, một doanh nghiệp mua một phần mềm ứng dụng quản lý bán hàng với giá 100 triệu đồng. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải chi trả cho các khoản phí như: phí tư vấn, thiết kế, lập trình, cài đặt, đào tạo, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành, bảo trì là 50 triệu đồng. Như vậy, nguyên giá của tài sản cố định vô hình là 150 triệu đồng.

Cần lưu ý rằng, nếu chương trình phần mềm là một bộ phận không thể tách rời với phần cứng, thì nguyên giá của tài sản cố định vô hình là giá mua của phần cứng và phần mềm cộng với các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc phát triển, tạo lập, duy trì và nâng cấp phần cứng và phần mềm.

Trên đây là một số thông tin về Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929