0764704929

Mức phạt truy thu thuế thu nhập cá nhân

Truy thu thuế thu nhập cá nhân là việc cơ quan thuế xác định số tiền thuế thu nhập cá nhân thiếu, tiền chậm nộp và tiền phạt vi phạm hành chính về thuế do người nộp thuế khai sai, trốn thuế, gian lận thuế. Vậy mức truy thu thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu ? Bài viết dưới đây của ACC sẽ giúp bạn dễ hiểu hơn

1. Quy định về truy thu thuế thu nhập cá nhân

Mức phạt truy thu thuế thu nhập cá nhân
Mức phạt truy thu thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định của pháp luật, truy thu thuế thu nhập cá nhân là việc cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế nộp số thuế thu nhập cá nhân chưa nộp hoặc nộp thiếu, nộp sai theo quy định của pháp luật về thuế.

Các trường hợp bị truy thu thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 160 Luật Quản lý thuế năm 2019, người nộp thuế bị truy thu thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau:

  • Người nộp thuế không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế không đầy đủ, không đúng thời hạn hoặc khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp.
  • Người nộp thuế nộp thiếu số tiền thuế phải nộp.
  • Người nộp thuế trốn thuế, gian lận thuế.
  • Trình tự, thủ tục truy thu thuế thu nhập cá nhân

Trình tự, thủ tục truy thu thuế thu nhập cá nhân được quy định tại Điều 161 Luật Quản lý thuế năm 2019 và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Cụ thể, trình tự, thủ tục truy thu thuế thu nhập cá nhân như sau:

Bước 1: Cơ quan thuế lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

Bước 2: Cơ quan thuế ra quyết định truy thu thuế.

Bước 3: Cơ quan thuế ban hành thông báo về việc nộp tiền truy thu thuế.

Quyết định truy thu thuế thu nhập cá nhân

Quyết định truy thu thuế thu nhập cá nhân là văn bản do cơ quan thuế ban hành, yêu cầu người nộp thuế nộp số thuế thu nhập cá nhân chưa nộp hoặc nộp thiếu, nộp sai theo quy định của pháp luật về thuế.

Quyết định truy thu thuế thu nhập cá nhân phải có các nội dung sau:

  • Tên, địa chỉ của người nộp thuế.
  • Số tiền thuế truy thu.
  • Thời hạn nộp tiền truy thu thuế.
  • Hình thức nộp tiền truy thu thuế.
  • Thông báo về việc nộp tiền truy thu thuế

Thông báo về việc nộp tiền truy thu thuế là văn bản do cơ quan thuế ban hành, thông báo cho người nộp thuế về số tiền thuế truy thu, thời hạn nộp tiền truy thu thuế và hình thức nộp tiền truy thu thuế.

Thông báo về việc nộp tiền truy thu thuế phải có các nội dung sau:

  • Tên, địa chỉ của người nộp thuế.
  • Số tiền thuế truy thu.
  • Thời hạn nộp tiền truy thu thuế.
  • Hình thức nộp tiền truy thu thuế.
  • Hình thức nộp tiền truy thu thuế

Người nộp thuế có thể nộp tiền truy thu thuế theo các hình thức sau:

Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế.

Nộp qua ngân hàng.

Nộp qua Kho bạc Nhà nước.

Thời hạn nộp tiền truy thu thuế

Thời hạn nộp tiền truy thu thuế là 10 ngày làm việc, kể từ ngày người nộp thuế nhận được quyết định truy thu thuế. Trường hợp người nộp thuế không nộp tiền truy thu thuế đúng thời hạn thì sẽ bị tính tiền chậm nộp.

Tiền chậm nộp thuế

Tiền chậm nộp thuế là khoản tiền mà người nộp thuế phải nộp thêm cho Nhà nước do chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định. Mức tiền chậm nộp thuế được quy định tại Điều 57 Luật Quản lý thuế năm 2019. Cụ thể, mức tiền chậm nộp thuế được tính như sau:

Đối với thuế thu nhập cá nhân, mức tiền chậm nộp thuế là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Trách nhiệm của người nộp thuế

Người nộp thuế có trách nhiệm nộp tiền truy thu thuế và tiền chậm nộp thuế (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp người nộp thuế không nộp tiền truy thu thuế đúng thời hạn thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

2. Mức truy thu thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu ?

Mức truy thu thuế thu nhập cá nhân được quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, cụ thể như sau:

Mức truy thu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

  • Trường hợp khai thiếu, khai sai dẫn đến số thuế phải nộp tăng thì số tiền truy thu bằng số thuế phải nộp tăng.
  • Trường hợp không khai hoặc khai sai, khai thiếu dẫn đến không phải nộp thuế thì số tiền truy thu bằng số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật.

Mức truy thu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ đầu tư vốn:

  • Trường hợp khai thiếu, khai sai dẫn đến số thuế phải nộp tăng thì số tiền truy thu bằng số thuế phải nộp tăng.
  • Trường hợp không khai hoặc khai sai, khai thiếu dẫn đến không phải nộp thuế thì số tiền truy thu bằng số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật.

Mức truy thu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng:

  • Trường hợp khai thiếu, khai sai dẫn đến số thuế phải nộp tăng thì số tiền truy thu bằng số thuế phải nộp tăng.
  • Trường hợp không khai hoặc khai sai, khai thiếu dẫn đến không phải nộp thuế thì số tiền truy thu bằng số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật.

Mức truy thu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng:

  • Trường hợp khai thiếu, khai sai dẫn đến số thuế phải nộp tăng thì số tiền truy thu bằng số thuế phải nộp tăng.
  • Trường hợp không khai hoặc khai sai, khai thiếu dẫn đến không phải nộp thuế thì số tiền truy thu bằng số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật.

Mức truy thu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:

  • Trường hợp khai thiếu, khai sai dẫn đến số thuế phải nộp tăng thì số tiền truy thu bằng số thuế phải nộp tăng.
  • Trường hợp không khai hoặc khai sai, khai thiếu dẫn đến không phải nộp thuế thì số tiền truy thu bằng số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật.

Mức truy thu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền, quyền sử dụng tài sản:

  • Trường hợp khai thiếu, khai sai dẫn đến số thuế phải nộp tăng thì số tiền truy thu bằng số thuế phải nộp tăng.
  • Trường hợp không khai hoặc khai sai, khai thiếu dẫn đến không phải nộp thuế thì số tiền truy thu bằng số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật.

Mức truy thu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng xổ số, trúng thưởng khuyến mại, trúng thưởng trong các hình thức khác:

  • Trường hợp khai thiếu, khai sai dẫn đến số thuế phải nộp tăng thì số tiền truy thu bằng số thuế phải nộp tăng.
  • Trường hợp không khai hoặc khai sai, khai thiếu dẫn đến không phải nộp thuế thì số tiền truy thu bằng số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 12 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, người nộp thuế bị truy thu thuế thu nhập cá nhân còn phải nộp tiền chậm nộp tính theo số tiền truy thu và thời gian chậm nộp. Mức tiền chậm nộp được tính như sau:

Tiền chậm nộp = Số tiền thuế phải nộp theo quyết định xử lý truy thu thuế x Số ngày chậm nộp x 0,03%/ngày

Trong đó:

Số ngày chậm nộp là số ngày tính từ ngày hết hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền truy thu thuế.

3. Những khoản thu thuế thu nhập cá nhân được miễn là khoản nào ? 

Theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi, bổ sung năm 2012, khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng trên đất và tài sản gắn liền với đất, kể cả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất), trừ thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là nhà ở, công trình xây dựng trên đất ở và tài sản gắn liền với đất ở;
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là giá trị quyền sử dụng đất;
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là tiền, tài sản khác không phải là bất động sản, chứng khoán, giá trị quyền sử dụng đất.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi, bổ sung năm 2012, các khoản thu nhập sau đây cũng được miễn thuế thu nhập cá nhân:

  • Thu nhập từ nhận quà tặng là hiện vật, dịch vụ dưới 2 triệu đồng/lần.
  • Thu nhập từ nhận quà tặng là cổ phiếu, phần vốn góp, phần lợi tức, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp, quyền hưởng lợi tức, quyền sở hữu cổ phần, quyền sở hữu phần vốn góp, quyền hưởng lợi tức của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, quỹ đầu tư, tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
  • Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng từ có giá, trừ chứng khoán, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là di vật, đồ cổ, cổ vật, tranh, tượng, tác phẩm mỹ thuật, đồ dùng cá nhân, đồ dùng sinh hoạt, đồ dùng trong gia đình được sử dụng thường xuyên trong sinh hoạt.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là quyền sử dụng đất ở đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là tài sản của người chết để lại cho vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, người có công nuôi dưỡng mình theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là tài sản của người chết để lại cho người khác mà người được hưởng thừa kế, quà tặng là người có công nuôi dưỡng người chết theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là tài sản của người chết để lại cho cơ sở tôn giáo, tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tín ngưỡng.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là tài sản của người chết để lại cho các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là tài sản của người chết để lại cho quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ phát triển khoa học và công nghệ, quỹ phát triển giáo dục, quỹ bảo vệ môi trường, quỹ phòng chống thiên tai, quỹ từ thiện khác theo quy định của pháp luật.

Trên đây là một số thông tin về Mức phạt truy thu thuế thu nhập cá nhân. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929