087.790.7790

Mẫu thuyết minh báo cáo tài chính theo QĐ 48

Doanh nghiệp đang cần tìm Mẫu thuyết minh báo cáo tài chính theo QĐ 48? Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính, được lập để giải thích và bổ sung thông tin mà các báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được. Vậy mẫu thuyết minh báo cáo tài chính theo QĐ 48 như thế nào ?

Mẫu thuyết minh báo cáo tài chính theo Quyết định 48
Mẫu thuyết minh báo cáo tài chính theo Quyết định 48

1. Mẫu thuyết minh báo cáo tài chính theo Quyết định 48

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính, được lập để giải thích và bổ sung thông tin mà các báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được.

Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, bảng thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa phải được lập theo mẫu số B-09-DNN. Bảng thuyết minh bao gồm các nội dung sau:

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính cần được lập và trình bày một cách rõ ràng, rành mạch, dễ hiểu, đảm bảo tính chính xác, trung thực và đầy đủ các thông tin cần thiết.

Đơn vị:………………………Địa chỉ:……………………..

 

Mẫu số B 09 – DNN(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC

ngày 14/ 9/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BẢNTHUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH(*)

 Năm …

I – Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

1 – Hình thức sở hữu vốn

2 – Lĩnh vực kinh doanh

3 – Tổng số công nhân viên và người lao động

4 – Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo

cáo tài chính

II – Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

1 – Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày …/…/… kết thúc vào ngày…/…/…)

2 – Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

3 – Chế độ kế toán áp dụng

4 – Hình thức kế toán áp dụng

5 – Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

6 – Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng

7- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay

8- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

9- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả

10- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá

11- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

III – Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng Cân đối kế toán                                                 

                                                                                                     (Đơn vị tính………..)

01.Tiền và tương đương tiền Cuối năm Đầu năm
02. Hàng tồn kho Cuối năm Đầu năm

03 – Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình:

4. Tình hình tăng, giảm TSCĐ vô hình

05 – Tình hình tăng, giảm các khoản đầu tư        vào đơn vị khác: Cuối năm Đầu năm

 

06 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Cuối năm Đầu năm

 

07 – Tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu:

 IV. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Đơn vị tính………)

08. Chi tiết doanh thu và thu nhập khác Năm nay Năm trước

 

09. Điều chỉnh các khoản tăng, giảm thu nhập      chịu thuế TNDN Năm nay Năm trước

 

10. Chi phí SXKD theo yếu tố: Năm nay Năm trước
 

V- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Đơn vị tính………….)

11- Thông tin về các giao dịch không bằng tiền phát sinh trong năm báo cáo

                                                                                            

VI- Những thông tin khác

VII- Đánh giá tổng quát các chỉ tiêu và các kiến nghị:…………………………………………….

 

    Lập, ngày … tháng … năm …
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

>>>>>>>Tải về: tại đây

2. Những lưu ý của mẫu thuyết minh báo cáo tài chính theo Quyết định 48

Những lưu ý của mẫu thuyết minh báo cáo tài chính theo Quyết định 48
Những lưu ý của mẫu thuyết minh báo cáo tài chính theo Quyết định 48

 Mẫu thuyết minh báo cáo tài chính theo Quyết định 48 là một bộ tài liệu quan trọng, cung cấp thêm thông tin chi tiết về tình hình tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp. Để lập được mẫu thuyết minh báo cáo tài chính theo Quyết định 48 đầy đủ và chính xác, doanh nghiệp cần lưu ý những điểm sau:

  • Tuân thủ các quy định của pháp luật: Mẫu thuyết minh báo cáo tài chính theo Quyết định 48 được ban hành bởi Bộ Tài chính, do đó doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định của pháp luật khi lập mẫu thuyết minh này.
  • Cung cấp đầy đủ thông tin: Mẫu thuyết minh báo cáo tài chính theo Quyết định 48 bao gồm nhiều nội dung, doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ thông tin theo yêu cầu của mẫu.

Trình bày rõ ràng, dễ hiểu: Mẫu thuyết minh báo cáo tài chính theo Quyết định 48 cần được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp người đọc dễ dàng nắm bắt được thông tin.

Dưới đây là một số lưu ý cụ thể khi lập mẫu thuyết minh báo cáo tài chính theo Quyết định 48:

Phần I: Thông tin chung

Cần cung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệp, bao gồm: tên doanh nghiệp, địa chỉ, số điện thoại, số fax, mã số thuế, ngày thành lập, ngành nghề kinh doanh,…

Cần nêu rõ kỳ kế toán năm được lập báo cáo tài chính.

Phần II: Chính sách kế toán

Cần nêu rõ các chính sách kế toán áp dụng trong kỳ kế toán được lập báo cáo tài chính.

Cần giải thích các chính sách kế toán có ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp.

Phần III: Thuyết minh các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

Cần giải thích rõ ràng, cụ thể ý nghĩa của từng chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán.

Cần nêu rõ các khoản mục có số dư lớn hoặc có biến động lớn.

Phần IV: Thuyết minh các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Cần giải thích rõ ràng, cụ thể ý nghĩa của từng chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Cần nêu rõ các khoản mục có số dư lớn hoặc có biến động lớn.

Phần V: Thuyết minh các chỉ tiêu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Cần giải thích rõ ràng, cụ thể ý nghĩa của từng chỉ tiêu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Cần nêu rõ các khoản mục có số dư lớn hoặc có biến động lớn.

Phần VI: Các vấn đề khác

Cần nêu rõ các vấn đề khác có ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Mục đích của bản thuyết minh báo cáo tài chính quyết định 48

Bản thuyết minh báo cáo tài chính quyết định 48 là một phần không thể thiếu của báo cáo tài chính. Mục đích của bản thuyết minh là cung cấp các thông tin bổ sung, giải thích và làm rõ các số liệu trong báo cáo tài chính, giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ hơn về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và dòng tiền của doanh nghiệp. Bản thuyết minh cũng là nơi trình bày các chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp, các phương pháp đánh giá và ghi nhận các khoản mục tài chính, các sự kiện và giao dịch có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, các rủi ro và bất định liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

4. Các chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quyết định 48

Theo quyết định 48, các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải áp dụng các chính sách kế toán sau đây:

4.1 Tiền và tương đương tiền

Tiền và tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn có thời hạn đáo hạn dưới 3 tháng, dễ chuyển đổi thành tiền mặt và không chịu rủi ro về biến động giá trị. Tiền và tương đương tiền được ghi nhận theo giá gốc khi mua hoặc bán. Khi kết thúc kỳ kế toán, tiền và tương đương tiền được đánh giá lại theo tỷ giá hối đoái hiện hành. Chênh lệch tỷ giá được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh.

4.2 Các khoản phải thu ngắn hạn

Các khoản phải thu ngắn hạn bao gồm các khoản phải thu từ khách hàng, các khoản phải thu khác, các khoản ứng trước cho người bán và các khoản phải thu khác có thời hạn đáo hạn trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán. Các khoản phải thu ngắn hạn được ghi nhận theo giá trị hợp đồng hoặc hóa đơn. Khi kết thúc kỳ kế toán, các khoản phải thu ngắn hạn được đánh giá lại theo giá trị phải thu thực tế. Các khoản phải thu ngắn hạn bị mất giá được xác định dựa trên các tiêu chí như thời gian quá hạn, tình hình tài chính của khách hàng, khả năng thu hồi và các yếu tố khác. Các khoản phải thu ngắn hạn bị mất giá được trích lập dự phòng và ghi nhận vào chi phí hoạt động kinh doanh.

4.3 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, vật liệu, hàng hoá, công cụ dụng cụ, sản phẩm đang sản xuất và sản phẩm thành phẩm. Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc khi mua hoặc sản xuất. Giá gốc bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển, chi phí nhập kho và các chi phí khác trực tiếp liên quan đến việc mua hoặc sản xuất hàng tồn kho. Khi kết thúc kỳ kế toán, hàng tồn kho được đánh giá lại theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá thị trường. Giá thị trường là giá bán dự kiến trừ đi các chi phí hoàn thành, chi phí bán hàng và các chi phí khác để đưa hàng tồn kho ra thị trường. Hàng tồn kho bị mất giá được trích lập dự phòng và ghi nhận vào chi phí hoạt động kinh doanh.

4.4 Tài sản cố định

Tài sản cố định bao gồm các tài sản vật chất dùng lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có tuổi thọ trên 1 năm và có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên. Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc khi mua, xây dựng hoặc tự sản xuất. Giá gốc bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt, chi phí kiểm tra, chi phí tư vấn và các chi phí khác trực tiếp liên quan đến việc mua, xây dựng hoặc tự sản xuất tài sản cố định. Khi kết thúc kỳ kế toán, tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng, dựa trên giá trị gốc, thời gian sử dụng và giá trị thu hồi dự kiến của tài sản cố định. Tài sản cố định bị mất giá do hao mòn, hỏng hóc, lỗi thời, thay đổi công nghệ hoặc thị trường được xác định dựa trên giá trị sử dụng còn lại của tài sản cố định. Tài sản cố định bị mất giá được trích lập dự phòng và ghi nhận vào chi phí hoạt động kinh doanh.

4.5 Các khoản phải trả ngắn hạn

Các khoản phải trả ngắn hạn bao gồm các khoản phải trả cho người bán, các khoản phải trả khác, các khoản ứng trước của người mua và các khoản phải trả khác có thời hạn đáo hạn trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán. Các khoản phải trả ngắn hạn được ghi nhận theo giá trị hợp đồng hoặc hóa đơn. Khi kết thúc kỳ kế toán, các khoản phải trả ngắn hạn được đánh giá lại theo giá trị phải trả thực tế.

4.6 Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn điều lệ, vốn góp thêm, các quỹ khác, lợi nhuận chưa phân phối và lỗ lũy kế. Vốn chủ sở hữu được ghi nhận theo giá trị góp vốn của các chủ sở hữu. Khi kết thúc kỳ kế toán, vốn chủ sở hữu được điều chỉnh theo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các giao dịch với các chủ sở hữu và các sự kiện khác có ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu.

4.7 Doanh thu hoạt động kinh doanh

Doanh thu hoạt động kinh doanh bao gồm doanh thu bán hàng hoá, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu khác. Doanh thu hoạt động kinh doanh được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau: có chuyển giao đầy đủ hoặc phần lớn rủi ro và lợi ích liên quan đến hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng; có xác định được giá bán và chi phí liên quan; có thu được hoặc có khả năng thu được tiền từ khách hàng; có đo lường được lượng doanh thu một cách tin cậy. Doanh thu hoạt động kinh doanh được ghi nhận theo giá trị hợp đồng hoặc hóa đơn, trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá, hoàn trả và các khoản khác có liên quan.

4.8 Chi phí hoạt động kinh doanh

Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác. Chi phí hoạt động kinh doanh được ghi nhận khi phát sinh, theo nguyên tắc đối ứng với doanh thu hoặc theo nguyên tắc hợp lý. Chi phí hoạt động kinh doanh được ghi nhận theo giá trị hợp đồng, hóa đơn hoặc giá thị trường, trừ đi các khoản hoàn thuế, hoàn trả và các khoản khác có liên quan.

4.9 Thu nhập khác

Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, như thu nhập từ bán tài sản cố định, thu nhập từ bán tài sản không lưu động, thu nhập từ hoạt động đầu tư, thu nhập từ hoạt động khác. Thu nhập khác được ghi nhận khi thực hiện được giao dịch hoặc hoàn thành được hoạt động, theo giá trị hợp đồng, hóa đơn hoặc giá thị trường.

4.10 Chi phí khác

Chi phí khác bao gồm các khoản chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, như chi phí từ bán tài sản cố định, chi phí từ bán tài sản không lưu động, chi phí từ hoạt động đầu tư, chi phí từ hoạt động khác. Chi phí khác được ghi nhận khi phát sinh, theo giá trị hợp đồng, hóa đơn hoặc giá thị trường.

4.11 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản thuế phải nộp cho nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính trên cơ sở thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, là thu nhập hoạt động kinh doanh trừ đi các khoản chi phí được trừ khi tính thuế và các khoản khấu trừ khác theo quy định của pháp luật. Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào chi phí hoạt động kinh doanh khi phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.

Trên đây là một số thông tin về mẫu thuyết minh báo cáo tài chính theo qđ 48. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng