0764704929

Mẫu giấy quyết định bổ nhiệm kế toán mới nhất năm 2024

Quyết định bổ nhiệm kế toán là văn bản do người có thẩm quyền ký, ban hành nhằm bổ nhiệm một cá nhân vào vị trí kế toán của một cơ quan, tổ chức. Vậy mẫu giấy quyết định bổ nhiệm kế toán như thế nào ? Hãy cùng ACC tìm hiểu về vấn đề này thông qua bài viết dưới đây 

Mẫu giấy quyết định bổ nhiệm kế toán mới nhất năm 2024
Mẫu giấy quyết định bổ nhiệm kế toán mới nhất năm 2024

1. Quyết định bổ nhiệm là gì?

Quyết định bổ nhiệm là văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành, quyết định việc giao cho một người hoặc một nhóm người đảm nhận một vị trí, chức vụ hoặc vai trò cụ thể trong tổ chức.

Quyết định bổ nhiệm thường bao gồm các nội dung sau:

  • Tên văn bản: Quyết định bổ nhiệm
  • Số, ký hiệu: Số, ký hiệu của quyết định
  • Ngày, tháng, năm ban hành: Ngày, tháng, năm ban hành quyết định
  • Tên cơ quan, tổ chức ban hành: Tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định
  • Tên người được bổ nhiệm: Tên của người được bổ nhiệm
  • Chức vụ, ngạch, bậc được bổ nhiệm: Chức vụ, ngạch, bậc được bổ nhiệm
  • Thời hạn bổ nhiệm: Thời hạn bổ nhiệm
  • Ký tên, đóng dấu: Ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định
  • Quyết định bổ nhiệm có hiệu lực kể từ ngày ký.

Quyết định bổ nhiệm được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Bổ nhiệm cán bộ, công chức vào các chức vụ lãnh đạo, quản lý
  • Bổ nhiệm viên chức vào các chức danh nghề nghiệp
  • Bổ nhiệm người lao động vào các vị trí công việc

Quyết định bổ nhiệm là căn cứ pháp lý để người được bổ nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trong tổ chức.

2. Nội dung cơ bản của một quyết định bổ nhiệm là gì ?

Quyết định bổ nhiệm là một loại văn bản hành chính do cơ quan có thẩm quyền ban hành, nhằm xác định việc bổ nhiệm một cá nhân vào một chức vụ, chức danh nhất định.

Nội dung cơ bản của một quyết định bổ nhiệm bao gồm các thông tin sau:

  • Tên cơ quan ban hành quyết định: Tên của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành quyết định bổ nhiệm.
  • Tên quyết định: Tên của quyết định bổ nhiệm, như: “Quyết định bổ nhiệm chức vụ”, “Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp”, “Quyết định bổ nhiệm ngạch công chức”,…
  • Ngày, tháng, năm ban hành quyết định: Ngày, tháng, năm mà quyết định được ban hành.
  • Số hiệu của quyết định: Số hiệu của quyết định, được cấp theo thứ tự, bắt đầu từ số 000001.
  • Tên của người được bổ nhiệm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, nơi thường trú của người được bổ nhiệm.
  • Chức vụ, chức danh, ngạch công chức được bổ nhiệm: Chức vụ, chức danh, ngạch công chức mà người được bổ nhiệm được bổ nhiệm.
  • Thời hạn giữ chức vụ, chức danh, ngạch công chức được bổ nhiệm: Thời hạn giữ chức vụ, chức danh, ngạch công chức mà người được bổ nhiệm được bổ nhiệm.
  • Ký tên, đóng dấu của cơ quan ban hành quyết định: Ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành quyết định.

Ngoài ra, quyết định bổ nhiệm có thể có các nội dung khác như:

  • Nội dung về hưởng lương, phụ cấp, các chế độ khác của người được bổ nhiệm: Nội dung này được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Nội dung về nhiệm vụ, quyền hạn của người được bổ nhiệm: Nội dung này được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

3. Mẫu quyết định bổ nhiệm theo mô hình tổ chức doanh nghiệp

3.1. Quyết định bổ nhiệm trong cơ quan nhà nước

Quyết định bổ nhiệm trong cơ quan nhà nước là văn bản do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành, quyết định việc bổ nhiệm một người vào một chức vụ trong cơ quan, tổ chức đó.

Quyết định bổ nhiệm trong cơ quan nhà nước phải có các nội dung chính sau:

  • Quốc hiệu, tiêu ngữ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Tên quyết định: Quyết định bổ nhiệm.
  • Số hiệu quyết định.
  • Địa điểm, ngày, tháng, năm ban hành quyết định.
  • Tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.
  • Họ và tên người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.
  • Nội dung quyết định, bao gồm:
  • Quyết định bổ nhiệm ai vào chức vụ gì.
  • Thời hạn bổ nhiệm.
  • Quyền hạn, nghĩa vụ của người được bổ nhiệm.
  • Ký tên, đóng dấu của người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.

Quyết định bổ nhiệm trong cơ quan nhà nước có giá trị pháp lý, là căn cứ để người được bổ nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Thẩm quyền ban hành quyết định bổ nhiệm

Thẩm quyền ban hành quyết định bổ nhiệm trong cơ quan nhà nước được quy định tại các văn bản pháp luật liên quan, cụ thể như sau:

  • Đối với các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan nhà nước, thẩm quyền ban hành quyết định bổ nhiệm được quy định tại Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Đối với các chức vụ chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan nhà nước, thẩm quyền ban hành quyết định bổ nhiệm được quy định tại các văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức.

Thủ tục ban hành quyết định bổ nhiệm

Thủ tục ban hành quyết định bổ nhiệm trong cơ quan nhà nước được quy định tại các văn bản pháp luật liên quan, cụ thể như sau:

  • Đối với các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan nhà nước, thủ tục ban hành quyết định bổ nhiệm được quy định tại Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Đối với các chức vụ chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan nhà nước, thủ tục ban hành quyết định bổ nhiệm được quy định tại các văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức.

Nhìn chung, thủ tục ban hành quyết định bổ nhiệm trong cơ quan nhà nước bao gồm các bước sau:

  • Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị bổ nhiệm.
  • Bước 2: Thẩm định hồ sơ đề nghị bổ nhiệm.
  • Bước 3: Quyết định bổ nhiệm.

Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm

Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm trong cơ quan nhà nước bao gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị bổ nhiệm theo mẫu quy định.
  • Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
  • Bản sao có chứng thực phiếu đánh giá, xếp loại viên chức, công chức của người đứng đầu đơn vị nơi viên chức, công chức công tác trong năm liền kề trước năm đề nghị bổ nhiệm.
  • Các văn bản khác có liên quan.

Thẩm định hồ sơ đề nghị bổ nhiệm

  • Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm được thẩm định bởi người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm.
  • Thẩm định hồ sơ đề nghị bổ nhiệm bao gồm việc xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; đánh giá năng lực, trình độ của người được đề nghị bổ nhiệm; xác định người được đề nghị bổ nhiệm có đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm hay không.

Quyết định bổ nhiệm

  • Quyết định bổ nhiệm được ban hành sau khi hồ sơ đề nghị bổ nhiệm được thẩm định và người được đề nghị bổ nhiệm đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm.
  • Quyết định bổ nhiệm phải được ký bởi người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm.
  • Quyết định bổ nhiệm phải được gửi cho người được bổ nhiệm, cơ quan, tổ chức nơi người được bổ nhiệm công tác và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

3.2. Quyết định bổ nhiệm trong công ty cổ phần

Quyết định bổ nhiệm trong công ty cổ phần là văn bản do Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần ban hành, thể hiện việc bổ nhiệm một cá nhân vào một chức vụ nhất định trong công ty.

Thẩm quyền ban hành quyết định bổ nhiệm

Theo quy định tại Điều 160 Luật Doanh nghiệp 2020, thẩm quyền ban hành quyết định bổ nhiệm trong công ty cổ phần được quy định như sau:

Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch Hội đồng quản trị, các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kiểm soát viên.

Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó tổng giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, trưởng, phó các phòng, ban và các chức danh quản lý khác trong công ty.

Nội dung quyết định bổ nhiệm

Nội dung quyết định bổ nhiệm trong công ty cổ phần bao gồm các thông tin sau:

  • Tên công ty cổ phần
  • Số, ngày tháng năm ban hành quyết định
  • Thẩm quyền ban hành quyết định
  • Họ và tên, chức danh của người được bổ nhiệm
  • Chức vụ được bổ nhiệm
  • Thời hạn bổ nhiệm
  • Các quyền và nghĩa vụ của người được bổ nhiệm
  • Ký tên và đóng dấu của người có thẩm quyền

Mẫu quyết định bổ nhiệm

Mẫu quyết định bổ nhiệm trong công ty cổ phần không được quy định cụ thể trong Luật Doanh nghiệp 2020. Tuy nhiên, các doanh nghiệp có thể tham khảo mẫu quyết định bổ nhiệm sau đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

[Tên công ty cổ phần]

[Số, ngày tháng năm]

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ nhiệm [chức danh]

[Hội đồng quản trị/Chủ tịch Hội đồng quản trị] [tên công ty cổ phần]

Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2020;

Căn cứ Điều lệ [tên công ty cổ phần];

Theo đề nghị của [tên người đề nghị],

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ nhiệm [họ và tên] giữ chức vụ [chức danh] kể từ ngày [ngày tháng năm].

Điều 2. [Họ và tên] có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, Điều lệ [tên công ty cổ phần] và các quy định khác của [tên công ty cổ phần].

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

[Thẩm quyền ký quyết định]

[Ký tên, đóng dấu]

Thủ tục bổ nhiệm

Thủ tục bổ nhiệm trong công ty cổ phần được quy định như sau:

Bước 1: Người có thẩm quyền ban hành quyết định bổ nhiệm ra quyết định bổ nhiệm.

Bước 2: Người được bổ nhiệm nhận quyết định bổ nhiệm.

Bước 3: Người được bổ nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và các quy định khác của công ty.

Lưu ý

  • Quyết định bổ nhiệm phải được lập thành văn bản và có chữ ký của người có thẩm quyền.
  • Người được bổ nhiệm phải chịu trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và các quy định khác của công ty.
mẫu giẩy bổ nhiệm kế toán trưởng công ty
mẫu giẩy bổ nhiệm kế toán trưởng công ty

3.3. Quyết định bổ nhiệm trong công ty TNHH

Quyết định bổ nhiệm trong công ty TNHH là văn bản được sử dụng để bổ nhiệm một người hoặc một nhóm người đảm nhận một vị trí, chức vụ hoặc vai trò cụ thể trong công ty. Quyết định bổ nhiệm phải được ký bởi chủ sở hữu công ty hoặc cơ quan có thẩm quyền của công ty.

Mẫu quyết định bổ nhiệm trong công ty TNHH thường có các nội dung sau:

  • Tên công ty: Tên đầy đủ của công ty.
  • Số hiệu quyết định: Số thứ tự của quyết định.
  • Ngày, tháng, năm ban hành: Ngày, tháng, năm quyết định được ban hành.
  • Nội dung bổ nhiệm: Tên chức vụ, chức danh, tên người được bổ nhiệm, thời hạn bổ nhiệm, quyền và nghĩa vụ của người được bổ nhiệm.
  • Chữ ký: Chữ ký của người ban hành quyết định.

Ví dụ về quyết định bổ nhiệm trong công ty TNHH

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ABC

QUYẾT ĐỊNH

Số: 01/QĐ-ABC

Căn cứ theo Điều lệ Công ty TNHH Một thành viên ABC;

Căn cứ vào nhu cầu phát triển của công ty;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Bổ nhiệm Ông/Bà [tên người được bổ nhiệm] giữ chức vụ [chức vụ được bổ nhiệm] kể từ ngày [ngày, tháng, năm].

Điều 2: Ông/Bà [tên người được bổ nhiệm] chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu công ty về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nơi nhận:

Ông/Bà [tên người được bổ nhiệm];

Lưu: VT.

[Ký, ghi rõ họ tên]

Quyền và nghĩa vụ của người được bổ nhiệm

Quyền và nghĩa vụ của người được bổ nhiệm được quy định tại Điều lệ công ty hoặc được xác định trong quyết định bổ nhiệm.

Một số lưu ý khi ban hành quyết định bổ nhiệm

  • Quyết định bổ nhiệm phải được ban hành đúng thẩm quyền.
  • Quyết định bổ nhiệm phải có đầy đủ các nội dung theo quy định.
  • Quyết định bổ nhiệm phải được ký bởi người có thẩm quyền.

Thủ tục bổ nhiệm

Thủ tục bổ nhiệm trong công ty TNHH được thực hiện như sau:

Bước 1: Người có thẩm quyền đề xuất việc bổ nhiệm.

Bước 2: Chủ sở hữu công ty hoặc cơ quan có thẩm quyền của công ty xem xét, quyết định việc bổ nhiệm.

Bước 3: Ban hành quyết định bổ nhiệm.

4 Mẫu quyết định bổ nhiệm theo chức vụ

4.1. Quyết định bổ nhiệm giám đốc

Mẫu quyết định bổ nhiệm giám đốc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01/QĐ-ABC

Địa điểm, ngày tháng năm

Căn cứ vào Điều lệ Công ty TNHH ABC

Căn cứ vào Quyết định số 01/QĐ-HĐTV/ABC ngày 01/01/2023 của Hội đồng thành viên Công ty TNHH ABC về việc bổ nhiệm giám đốc

Hội đồng thành viên Công ty TNHH ABC quyết định

Điều 1. Bổ nhiệm ông/bà [Họ và tên]

Chức vụ: Giám đốc

Thời hạn bổ nhiệm: 05 năm

Điều 2. Ông/bà [Họ và tên] có trách nhiệm

Điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và các quy định khác của Công ty

Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Giám đốc theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nơi nhận:

Ông/bà [Họ và tên]

Lưu: VT, HĐTV

[Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ của người ký]

[Chữ ký, họ tên, chức vụ của người chứng kiến]

4.2. Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /QĐ-[Tên đơn vị]

[Địa danh], ngày [Tháng] tháng [Năm]

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ nhiệm kế toán trưởng

[Tên đơn vị]

[Tên người đại diện theo pháp luật]

Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kế toán;

Căn cứ Quyết định số [Số quyết định]/QĐ-[Tên đơn vị] ngày [Tháng] tháng [Năm] của [Tên đơn vị] về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của [Tên đơn vị];

[Tên người đại diện theo pháp luật] quyết định:

Điều 1. Bổ nhiệm [Họ và tên] làm kế toán trưởng của [Tên đơn vị].

Điều 2. [Họ và tên] có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật về kế toán và quy định của [Tên đơn vị].

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

[Tên người đại diện theo pháp luật]

(Ký, đóng dấu)

[Họ và tên]

(Ký, ghi rõ họ tên)

4.3. Quyết định bổ nhiệm trưởng phòng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: …/QĐ-…

…, ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ nhiệm Trưởng phòng …

Căn cứ vào Điều …, Điều lệ của Công ty …;

Căn cứ vào kết quả đánh giá, đề xuất của Ban Giám đốc Công ty;

Xét đề nghị của Trưởng phòng …,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Bổ nhiệm ông/bà …, sinh ngày …, chức danh …, hiện đang công tác tại Phòng …, giữ chức vụ Trưởng phòng …, kể từ ngày …/…/…
  2. Ông/bà … có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Công ty.
  3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

T/M CÔNG TY

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Nơi nhận:

Ông/bà …, Trưởng phòng … (để thi hành);

Lưu: VT, …

Nội dung của quyết định bổ nhiệm trưởng phòng cần bao gồm các thông tin sau:

  • Tên của quyết định: Quyết định bổ nhiệm Trưởng phòng …
  • Ngày, tháng, năm ban hành quyết định
  • Căn cứ ban hành quyết định
  • Nội dung quyết định:
  • Bổ nhiệm ông/bà … giữ chức vụ Trưởng phòng …
  • Ông/bà … có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Công ty.
  • Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
  • Ký tên, đóng dấu của người có thẩm quyền.

Quyết định bổ nhiệm trưởng phòng cần được ban hành theo đúng thẩm quyền của người có thẩm quyền. Đối với các doanh nghiệp tư nhân, thẩm quyền bổ nhiệm trưởng phòng thường thuộc về chủ doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp nhà nước, thẩm quyền bổ nhiệm trưởng phòng thường thuộc về Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc.

Quyết định bổ nhiệm trưởng phòng cần được gửi cho người được bổ nhiệm, các phòng ban liên quan và lưu trữ theo quy định.

4.4. Quyết định bổ nhiệm tổ trưởng sản xuất

QUYẾT ĐỊNH BỔ NHIỆM

Số: 01/QĐ-[Tên công ty]

Căn cứ theo Điều lệ Công ty [Tên công ty],

Căn cứ vào kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công nhân viên năm 2023,

Căn cứ vào đề nghị của [Tên phòng ban],

Giám đốc Công ty [Tên công ty] quyết định:

Điều 1. Bổ nhiệm ông/bà [Tên nhân viên]

Chức vụ: Tổ trưởng sản xuất

Bộ phận: [Tên bộ phận]

Ngày bắt đầu công tác: [Ngày]

Điều 2. Ông/bà [Tên nhân viên] có trách nhiệm:

Điều hành, tổ chức, quản lý hoạt động của tổ sản xuất.

Phối hợp với các bộ phận liên quan để đảm bảo tiến độ, chất lượng sản xuất.

Đào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho công nhân trong tổ.

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của cấp trên.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nơi nhận:

Ông/bà [Tên nhân viên]

Phòng [Tên phòng ban]

Lưu: VT, [Tên phòng ban].

[Ký tên, đóng dấu]

Giám đốc

[Tên công ty]

Lưu ý:

  • Quyết định bổ nhiệm tổ trưởng sản xuất cần có đầy đủ các nội dung sau:

Số, ký hiệu quyết định

Ngày, tháng, năm ban hành quyết định

Căn cứ ban hành quyết định

Nội dung bổ nhiệm

Trách nhiệm của tổ trưởng sản xuất

Hiệu lực của quyết định

  • Quyết định bổ nhiệm cần được ký tên, đóng dấu của giám đốc công ty.
  • Quyết định bổ nhiệm cần được gửi đến tổ trưởng sản xuất, phòng ban liên quan và lưu trữ tại công ty.

4.5. Quyết định bổ nhiệm nhân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /QĐ-[Tên cơ quan, đơn vị]

[Địa danh], ngày [Tháng] tháng [Năm] năm [2023]

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ nhiệm nhân sự

[Tên cơ quan, đơn vị]

[Tên người có thẩm quyền]

Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 26 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ [văn bản quy định về thẩm quyền bổ nhiệm nhân sự của cơ quan, đơn vị];

Theo đề nghị của [tên đơn vị đề nghị bổ nhiệm];

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ nhiệm

Bổ nhiệm ông/bà/anh/chị [tên người được bổ nhiệm]

Chức vụ: [chức vụ được bổ nhiệm]

Đơn vị công tác: [đơn vị công tác]

Thời hạn bổ nhiệm: [thời hạn bổ nhiệm]

Điều 2. Điều kiện bổ nhiệm

Ông/bà/anh/chị [tên người được bổ nhiệm] có đủ các điều kiện sau:

Có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống tốt;

Có năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành;

Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao;

Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Điều 3. Trách nhiệm

Ông/bà/anh/chị [tên người được bổ nhiệm] có trách nhiệm:

Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và các quy định của cơ quan, đơn vị;

Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

Gương mẫu, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

[Tên người có thẩm quyền]

(Ký tên, đóng dấu)

[Tên người được bổ nhiệm]

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

  • [Tên cơ quan, đơn vị] là tên cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm nhân sự.
  • [Tên người có thẩm quyền] là tên người có thẩm quyền bổ nhiệm nhân sự theo quy định của pháp luật.
  • [Tên người được bổ nhiệm] là tên người được bổ nhiệm nhân sự.
  • [Chức vụ được bổ nhiệm] là chức vụ mà người được bổ nhiệm sẽ đảm nhận.
  • [Đơn vị công tác] là đơn vị mà người được bổ nhiệm sẽ công tác.
  • [Thời hạn bổ nhiệm] là thời hạn mà người được bổ nhiệm sẽ đảm nhận chức vụ được bổ nhiệm.
  • [Điều kiện bổ nhiệm] là các điều kiện mà người được bổ nhiệm phải đáp ứng để được bổ nhiệm.

4.6. Quyết định bổ nhiệm cán bộ, công chức

Quyết định bổ nhiệm cán bộ, công chức là một loại văn bản hành chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành, thể hiện việc bổ nhiệm cán bộ, công chức vào một chức vụ, ngạch, chức danh nhất định.

Mục đích của quyết định bổ nhiệm cán bộ, công chức là:

  • Xác định rõ vị trí, chức vụ, ngạch, chức danh của cán bộ, công chức được bổ nhiệm.
  • Là căn cứ để cán bộ, công chức được bổ nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình.
  • Là căn cứ để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức được bổ nhiệm.

Căn cứ pháp lý để ban hành quyết định bổ nhiệm cán bộ, công chức là các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, bao gồm:

  • Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
  • Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
  • Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Thẩm quyền ban hành quyết định bổ nhiệm cán bộ, công chức được quy định như sau:

  • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan khác theo quy định của pháp luật bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, tạm đình chỉ công tác, đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình.
  • Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, tạm đình chỉ công tác, đình chỉ công tác đối với viên chức thuộc quyền quản lý của mình.

Hình thức và nội dung của quyết định bổ nhiệm cán bộ, công chức được quy định tại Điều 14 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP và Điều 15 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP.

Theo đó, quyết định bổ nhiệm cán bộ, công chức phải có các nội dung sau:

  • Tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.
  • Số, ký hiệu của quyết định.
  • Ngày, tháng, năm ban hành quyết định.
  • Tên chức vụ, ngạch, chức danh được bổ nhiệm.
  • Họ tên, chức vụ của người được bổ nhiệm.
  • Lý do bổ nhiệm.
  • Thời hạn bổ nhiệm (nếu có).
  • Ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.

Thủ tục ban hành quyết định bổ nhiệm cán bộ, công chức được quy định tại Điều 17 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP và Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP.

Theo đó, thủ tục ban hành quyết định bổ nhiệm cán bộ, công chức được thực hiện như sau:

  • Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm cán bộ, công chức căn cứ vào tiêu chuẩn, điều kiện của chức vụ, ngạch, chức danh được bổ nhiệm và quy định của pháp luật về cán bộ, công chức để xem xét, quyết định bổ nhiệm.
  • Quyết định bổ nhiệm cán bộ, công chức phải được ký bởi người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm.
  • Quyết định bổ nhiệm cán bộ, công chức phải được gửi cho người được bổ nhiệm, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người được bổ nhiệm công tác.

5. Những lưu ý khi bổ nhiệm chức vụ doanh nghiệp cần biết 

Bổ nhiệm chức vụ doanh nghiệp là một công việc quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của doanh nghiệp. Do đó, việc bổ nhiệm cần được thực hiện một cách cẩn trọng, đảm bảo đúng quy trình, tiêu chuẩn và phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Dưới đây là một số lưu ý khi bổ nhiệm chức vụ doanh nghiệp cần biết:

Xác định đúng nhu cầu bổ nhiệm: Trước khi tiến hành bổ nhiệm, doanh nghiệp cần xác định rõ nhu cầu bổ nhiệm là gì? Tức là doanh nghiệp cần bổ nhiệm chức vụ nào, vị trí nào, yêu cầu đối với người được bổ nhiệm như thế nào? Việc xác định đúng nhu cầu bổ nhiệm sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn được người phù hợp nhất cho vị trí cần bổ nhiệm.

Lựa chọn người phù hợp: Sau khi xác định được nhu cầu bổ nhiệm, doanh nghiệp cần tiến hành lựa chọn người phù hợp. Việc lựa chọn người phù hợp cần dựa trên các tiêu chuẩn sau:

Trình độ chuyên môn: Trình độ chuyên môn là tiêu chí quan trọng nhất khi lựa chọn người bổ nhiệm. Người được bổ nhiệm cần có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí cần bổ nhiệm.

Kinh nghiệm làm việc: Kinh nghiệm làm việc cũng là một tiêu chí quan trọng cần được xem xét khi lựa chọn người bổ nhiệm. Người được bổ nhiệm cần có kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí cần bổ nhiệm.

Kỹ năng lãnh đạo, quản lý: Kỹ năng lãnh đạo, quản lý là tiêu chí cần thiết đối với những người đảm nhận các chức vụ lãnh đạo, quản lý.

Kỹ năng giao tiếp, ứng xử: Kỹ năng giao tiếp, ứng xử là tiêu chí cần thiết đối với những người đảm nhận các chức vụ có sự tiếp xúc nhiều với khách hàng, đối tác.

Tinh thần trách nhiệm, kỷ luật: Tinh thần trách nhiệm, kỷ luật là tiêu chí cần thiết đối với tất cả các vị trí trong doanh nghiệp.

Tiến hành bổ nhiệm theo đúng quy trình: Việc bổ nhiệm chức vụ doanh nghiệp cần được thực hiện theo đúng quy trình, quy định của pháp luật và của doanh nghiệp. Quy trình bổ nhiệm chức vụ doanh nghiệp thường bao gồm các bước sau:

  • Xét tuyển, thi tuyển hoặc đề bạt, bổ nhiệm
  • Hội đồng bổ nhiệm xem xét, đánh giá hồ sơ và đề xuất người được bổ nhiệm
  • Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch hội đồng thành viên quyết định bổ nhiệm
  • Tuyên bố bổ nhiệm

Đảm bảo quyền lợi của người được bổ nhiệm: Khi được bổ nhiệm, người được bổ nhiệm sẽ được hưởng các quyền lợi về lương, thưởng, phụ cấp, chế độ đãi ngộ,… Doanh nghiệp cần đảm bảo quyền lợi của người được bổ nhiệm theo đúng quy định của pháp luật và của doanh nghiệp.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần lưu ý đến các vấn đề sau khi bổ nhiệm chức vụ:

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho người được bổ nhiệm: Sau khi được bổ nhiệm, người được bổ nhiệm cần được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng lãnh đạo, quản lý,…

Theo dõi, đánh giá hiệu quả công việc của người được bổ nhiệm: Sau một thời gian bổ nhiệm, doanh nghiệp cần theo dõi, đánh giá hiệu quả công việc của người được bổ nhiệm để có biện pháp điều chỉnh kịp thời, đảm bảo người được bổ nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

6. Quy định bổ nhiệm kế toán 

Theo quy định tại Thông tư số 21/2021/TT-BTC ngày 31/12/2021 của Bộ Tài chính, kế toán được bổ nhiệm theo quy định sau:

Kế toán trưởng

Kế toán trưởng được bổ nhiệm bởi người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.

Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm kế toán trưởng được quy định tại Điều 17 Thông tư số 21/2021/TT-BTC, bao gồm:

  • Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ kế toán từ đại học trở lên.
  • Có thời gian công tác thực tế làm kế toán, kiểm toán, tài chính ít nhất 05 năm (60 tháng) đối với kế toán trưởng của doanh nghiệp; ít nhất 03 năm (36 tháng) đối với kế toán trưởng của đơn vị kế toán khác.
  • Có chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên.
  • Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt, có năng lực và kinh nghiệm thực tế trong công tác kế toán.

Kế toán viên

Kế toán viên được bổ nhiệm bởi người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán hoặc người được ủy quyền.

Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm kế toán viên được quy định tại Điều 18 Thông tư số 21/2021/TT-BTC, bao gồm:

  • Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ kế toán từ cao đẳng trở lên.
  • Có thời gian công tác thực tế làm kế toán, kiểm toán, tài chính ít nhất 03 năm (36 tháng) đối với kế toán viên của doanh nghiệp; ít nhất 01 năm (12 tháng) đối với kế toán viên của đơn vị kế toán khác.

Trường hợp đơn vị kế toán quy định chức danh kế toán trưởng và kế toán viên khác thì tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm kế toán viên khác do đơn vị kế toán quy định.

Hồ sơ bổ nhiệm kế toán trưởng, kế toán viên bao gồm:

  • Tờ trình đề nghị bổ nhiệm kế toán trưởng, kế toán viên
  • Bản sơ yếu lý lịch tự thuật của người được đề nghị bổ nhiệm
  • Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ của người được đề nghị bổ nhiệm
  • Bản nhận xét, đánh giá về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, năng lực, kinh nghiệm thực tế của người được đề nghị bổ nhiệm

Thủ tục bổ nhiệm kế toán trưởng, kế toán viên được quy định tại Điều 20 Thông tư số 21/2021/TT-BTC, bao gồm các bước sau:

Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán hoặc người được ủy quyền lập tờ trình đề nghị bổ nhiệm kế toán trưởng, kế toán viên.

Người đề nghị bổ nhiệm kế toán trưởng, kế toán viên nộp hồ sơ bổ nhiệm cho người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán hoặc người được ủy quyền.

Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán hoặc người được ủy quyền xem xét hồ sơ và quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng, kế toán viên.

Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán hoặc người được ủy quyền ký quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng, kế toán viên.

Người được bổ nhiệm kế toán trưởng, kế toán viên nhận quyết định bổ nhiệm và thực hiện nhiệm vụ của mình.

7. Quy trình bổ nhiệm kế toán 

Quy trình bổ nhiệm kế toán được quy định tại Thông tư số 163/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước.

Theo đó, quy trình bổ nhiệm kế toán được thực hiện như sau:

Bước 1: Người đứng đầu đơn vị kế toán lập kế hoạch bổ nhiệm kế toán, bao gồm các nội dung sau:

  • Danh sách các vị trí kế toán cần bổ nhiệm.
  • Điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm kế toán.
  • Phương thức bổ nhiệm kế toán.

Bước 2: Người đứng đầu đơn vị kế toán tổ chức thực hiện kế hoạch bổ nhiệm kế toán.

Bước 3: Người đứng đầu đơn vị kế toán quyết định bổ nhiệm kế toán.

Bước 4: Kế toán viên được bổ nhiệm ký hợp đồng làm việc hoặc được bổ nhiệm vào chức danh kế toán viên.

Cụ thể, quy trình bổ nhiệm kế toán theo từng bước được quy định như sau:

Bước 1: Lập kế hoạch bổ nhiệm kế toán

Người đứng đầu đơn vị kế toán căn cứ vào nhu cầu, tình hình thực tế của đơn vị lập kế hoạch bổ nhiệm kế toán. Kế hoạch bổ nhiệm kế toán phải bao gồm các nội dung sau:

  • Danh sách các vị trí kế toán cần bổ nhiệm.
  • Điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm kế toán.
  • Phương thức bổ nhiệm kế toán.

Bước 2: Tổ chức thực hiện kế hoạch bổ nhiệm kế toán

Người đứng đầu đơn vị kế toán tổ chức thực hiện kế hoạch bổ nhiệm kế toán theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Quyết định bổ nhiệm kế toán

Người đứng đầu đơn vị kế toán căn cứ vào kết quả thực hiện kế hoạch bổ nhiệm kế toán quyết định bổ nhiệm kế toán.

Bước 4: Ký hợp đồng làm việc hoặc bổ nhiệm vào chức danh kế toán viên

Kế toán viên được bổ nhiệm ký hợp đồng làm việc hoặc được bổ nhiệm vào chức danh kế toán viên theo quy định của pháp luật.

Điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm kế toán

Điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm kế toán được quy định tại Điều 14 Thông tư số 163/2013/TT-BTC như sau:

Điều kiện:

  • Có đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kế toán theo quy định của Luật kế toán.
  • Có chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ hành nghề kế toán công chứng.

Tiêu chuẩn:

  • Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết.
  • Có sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ kế toán.
  • Có đủ năng lực và kinh nghiệm thực tế để thực hiện nhiệm vụ kế toán.

Phương thức bổ nhiệm kế toán

Phương thức bổ nhiệm kế toán được quy định tại Điều 15 Thông tư số 163/2013/TT-BTC như sau:

Bổ nhiệm thông qua thi tuyển:

Việc bổ nhiệm kế toán thông qua thi tuyển được thực hiện theo quy định của pháp luật về tuyển dụng công chức.

Bổ nhiệm thông qua xét tuyển:

Việc bổ nhiệm kế toán thông qua xét tuyển được thực hiện theo quy định của pháp luật về tuyển dụng viên chức.

Bổ nhiệm trực tiếp:

Việc bổ nhiệm kế toán trực tiếp được thực hiện đối với trường hợp đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm kế toán và có đủ thời gian công tác thực tế theo quy định.

8. Ai được quyền bổ nhiệm 

Thẩm quyền bổ nhiệm kế toán trưởng thuộc về người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán. Cụ thể, theo quy định tại Điều 13 Luật Kế toán năm 2015, người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán có quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức kế toán trưởng.

Đối với các đơn vị kế toán thuộc cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách trung ương, thẩm quyền bổ nhiệm kế toán trưởng thuộc về Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.

Đối với các đơn vị kế toán thuộc cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách địa phương, thẩm quyền bổ nhiệm kế toán trưởng thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Đối với các đơn vị kế toán khác, thẩm quyền bổ nhiệm kế toán trưởng được quy định trong điều lệ hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị kế toán.

Để được bổ nhiệm làm kế toán trưởng, cá nhân cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

  • Có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính.
  • Có chứng chỉ kế toán viên.
  • Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm kế toán.

Trên đây là một số thông tin về Mẫu giấy quyết định bổ nhiệm kế toán mới nhất năm 2023. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929