087.790.7790

Quy định lương giám đốc công ty TNHH 1 thành viên

Mức lương giám đốc công ty TNHH 1 thành viên đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và sự phát triển của công ty. Do đó, việc xác định mức lương CEO phù hợp là một quyết định quan trọng đối với các doanh nghiệp.

Quy định lương giám đốc công ty TNHH 1 thành viên
Quy định lương giám đốc công ty TNHH 1 thành viên

1. Mức lương trung bình của giám đốc công ty TNHH 1 thành viên phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:

Mức lương trung bình của giám đốc công ty TNHH 1 thành viên phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:

Ngành nghề kinh doanh:

Ngành nghề kinh doanh có lợi nhuận cao thường trả lương cao hơn cho giám đốc.
Ví dụ: Ngành tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin thường trả lương cao hơn các ngành dịch vụ, bán lẻ.

Quy mô công ty:

Công ty lớn thường trả lương cao hơn cho giám đốc so với công ty nhỏ.
Doanh thu và lợi nhuận của công ty cũng ảnh hưởng đến mức lương của giám đốc.

Kinh nghiệm và năng lực của giám đốc:

Giám đốc có nhiều kinh nghiệm và năng lực thường được trả lương cao hơn.
Trình độ học vấn, kỹ năng chuyên môn và thành tích công việc là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức lương.

Vị trí địa lý:

Mức lương giám đốc ở các thành phố lớn thường cao hơn so với các khu vực khác.

Dưới đây là mức lương trung bình của giám đốc CTNHH 1TV theo một số ngành nghề kinh doanh:

  • Tài chính, ngân hàng: 20 – 50 triệu đồng/tháng
  • Công nghệ thông tin: 15 – 40 triệu đồng/tháng
  • Sản xuất: 10 – 30 triệu đồng/tháng
  • Dịch vụ: 8 – 25 triệu đồng/tháng
  • Bán lẻ: 5 – 20 triệu đồng/tháng

Ngoài ra, giám đốc CTNHH 1TV có thể được hưởng các khoản phụ cấp sau:

  • Phụ cấp thâm niên nghề: 5 – 20% lương cơ bản
  • Phụ cấp chức vụ: 10 – 30% lương cơ bản
  • Phụ cấp trách nhiệm: 5 – 20% lương cơ bản
  • Phụ cấp khác (nếu có): Phụ cấp đi lại, phụ cấp nhà ở, …

2. Quy định lương giám đốc công ty TNHH 1 thành viên

Đối với thuế Thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ vào điểm 2.6 khoản 2 điều Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định các khoản không được trừ khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.”

Đối với thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 90 Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 quy định về tiền lương như sau:

“Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.

Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.”

Tại điểm a, d, khoản 2, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản cótính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền…

d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì khoản tiền của Giám đốc Công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ) nhận được không phải là thu nhập từ tiền lương, tiền công và không chịu thuế thu nhập cá nhân.

3. Quyền lợi và nghĩa vụ của giám đốc liên quan đến lương

Quyền lợi:

Nhận lương theo hợp đồng lao động: Giám đốc có quyền nhận lương theo mức đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động, bao gồm lương cơ bản và các khoản phụ cấp.
Được hưởng các chế độ ưu đãi: Giám đốc được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của doanh nghiệp, như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, nghỉ phép,…
Được tham gia vào việc quyết định mức lương: Giám đốc có quyền tham gia vào việc quyết định mức lương của mình và của các cán bộ quản lý khác trong doanh nghiệp.

Nghĩa vụ:

Thực hiện tốt công việc được giao: Giám đốc có nghĩa vụ thực hiện tốt công việc được giao, đảm bảo hoàn thành mục tiêu, kế hoạch của doanh nghiệp.
Tuân thủ các quy định của pháp luật: Giám đốc có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động, BHXH, BHYT,…
Sử dụng hợp lý nguồn vốn của doanh nghiệp: Giám đốc có nghĩa vụ sử dụng hợp lý nguồn vốn của doanh nghiệp, đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
Báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp: Giám đốc có nghĩa vụ báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp cho Hội đồng quản trị/Cổ đông.

4. So sánh mức lương giám đốc CTNHH 1 thành viên với các vị trí tương đương trong các loại hình doanh nghiệp khác:

Giám đốc công ty cổ phần:

Mức lương trung bình của giám đốc công ty cổ phần cao hơn so với giám đốc CTNHH 1TV.

Lý do:
Công ty cổ phần thường có quy mô lớn hơn, hoạt động phức tạp hơn.
Giám đốc công ty cổ phần chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và cổ đông.
Mức lương cụ thể phụ thuộc vào quy mô, ngành nghề kinh doanh, lợi nhuận của công ty và năng lực của giám đốc.

Giám đốc công ty hợp danh:

Mức lương trung bình của giám đốc công ty hợp danh tương đương hoặc thấp hơn so với giám đốc CTNHH 1TV.

Lý do:
Công ty hợp danh thường có quy mô nhỏ hơn CTNHH 1TV.
Giám đốc công ty hợp danh cùng chịu trách nhiệm với các thành viên khác.
Mức lương cụ thể phụ thuộc vào quy mô, ngành nghề kinh doanh, lợi nhuận của công ty và thỏa thuận giữa các thành viên.

Giám đốc công ty TNHH hai thành viên trở lên:

Mức lương trung bình của giám đốc công ty TNHH hai thành viên trở lên tương đương với giám đốc CTNHH 1TV.
Mức lương cụ thể phụ thuộc vào quy mô, ngành nghề kinh doanh, lợi nhuận của công ty và thỏa thuận giữa các thành viên.

Các vị trí quản lý cấp cao khác:

Mức lương của các vị trí quản lý cấp cao khác như Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành,… cũng có thể so sánh với mức lương của giám đốc CTNHH 1TV.
Mức lương cụ thể phụ thuộc vào quy mô, ngành nghề kinh doanh, lợi nhuận của công ty và năng lực của người quản lý.

Loại hình doanh nghiệp
Mức lương trung bình (triệu đồng/tháng)
Giám đốc CTNHH 1 thành viên 10 – 30
Giám đốc công ty cổ phần 15 – 40
Giám đốc công ty hợp danh 8 – 25
Giám đốc công ty TNHH hai thành viên trở lên 10 – 30

Bài viết trên cung cấp những quy định về mức lương giám đốc công ty TNHH 1 thành viên, cũng so sánh giúp các bạn mức lương cơ bản trung bình của giảm đốc ở các loại hình doanh nghiệp khác. Mong ACC sẽ cũng cáp giúp bạn một lượng kiến thức để chuẩn bị hành trang vào sự nghiệp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng