0764704929

Luật kế toán nhà nước mới nhất hiện nay

Luật Kế toán nhà nước được ban hành năm 2015 là văn bản pháp luật quy định về nội dung công tác kế toán nhà nước, tổ chức bộ máy kế toán nhà nước, người làm kế toán nhà nước, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán nhà nước, quản lý nhà nước về kế toán nhà nước. Vậy luật kế toán nhà nước là gì ? Bài viết dưới đây của ACC sẽ giúp bạn hiểu hơn

1. Luật kế toán nhà nước là gì ?

Luật kế toán nhà nước mới nhất hiện nay
Luật kế toán nhà nước mới nhất hiện nay

Luật Kế toán nhà nước là văn bản pháp luật quy định về tổ chức, hoạt động kế toán, chế độ kế toán và quản lý nhà nước về kế toán nhà nước.

Mục đích của Luật Kế toán nhà nước

  • Nhằm thống nhất quản lý nhà nước về kế toán nhà nước;
  • Đảm bảo việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tình hình thu, chi ngân sách nhà nước, tình hình quản lý, sử dụng tài sản và nguồn vốn của Nhà nước đầy đủ, chính xác, kịp thời, trung thực, khách quan, phản ánh đúng bản chất của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
  • Đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành ngân sách nhà nước, quản lý tài sản và nguồn vốn của Nhà nước.

Đối tượng áp dụng của Luật Kế toán nhà nước

Luật Kế toán nhà nước được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kế toán nhà nước, bao gồm:

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về kế toán nhà nước.
  • Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
  • Kho bạc nhà nước.
  • Doanh nghiệp nhà nước.

Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kế toán nhà nước.

Cơ sở pháp lý của Luật Kế toán nhà nước

Luật Kế toán nhà nước được ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2015 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Nội dung của Luật Kế toán nhà nước

Luật Kế toán nhà nước quy định về các nội dung chính sau:

  • Tổ chức, hoạt động kế toán nhà nước: Bao gồm các quy định về hệ thống kế toán nhà nước, tổ chức bộ máy kế toán, chức năng, nhiệm vụ của kế toán, kiểm tra, giám sát kế toán.
  • Chế độ kế toán nhà nước: Bao gồm các quy định về kế toán thu, chi ngân sách nhà nước, kế toán tài sản và nguồn vốn của Nhà nước, kế toán nghiệp vụ kho bạc nhà nước, kế toán doanh nghiệp nhà nước.
  • Quản lý nhà nước về kế toán nhà nước: Bao gồm các quy định về quản lý nhà nước về hệ thống kế toán nhà nước, quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy kế toán, quản lý nhà nước về chế độ kế toán nhà nước, quản lý nhà nước về kiểm tra, giám sát kế toán.

Luật Kế toán nhà nước có ý nghĩa quan trọng trong việc:

  • Thống nhất quản lý nhà nước về kế toán nhà nước, đảm bảo việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tình hình thu, chi ngân sách nhà nước, tình hình quản lý, sử dụng tài sản và nguồn vốn của Nhà nước đầy đủ, chính xác, kịp thời, trung thực, khách quan, phản ánh đúng bản chất của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
  • Đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành ngân sách nhà nước, quản lý tài sản và nguồn vốn của Nhà nước.
  • Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước.

2. Hướng dẫn làm văn bản luật kế toán nhà nước 

  1. Mục đích

Văn bản luật kế toán nhà nước là văn bản quy phạm pháp luật quy định về nguyên tắc, chế độ kế toán nhà nước, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động kế toán nhà nước.

  1. Nội dung

Văn bản luật kế toán nhà nước cần quy định các nội dung sau:

  • Định nghĩa, khái niệm về kế toán nhà nước
  • Phạm vi áp dụng của luật kế toán nhà nước
  • Nguyên tắc kế toán nhà nước
  • Chế độ kế toán nhà nước
  • Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động kế toán nhà nước
  • Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong quản lý hoạt động kế toán nhà nước

III. Cách thức xây dựng

Văn bản luật kế toán nhà nước cần được xây dựng theo trình tự sau:

  • Xây dựng dự thảo văn bản luật
  • Thẩm định dự thảo văn bản luật
  • Trình dự thảo văn bản luật lên Quốc hội
  • Quốc hội thông qua dự thảo văn bản luật
  1. Các bước xây dựng dự thảo văn bản luật

Bước 1: Nghiên cứu, tổng hợp

Trước khi xây dựng dự thảo văn bản luật, cần tiến hành nghiên cứu, tổng hợp các quy định của pháp luật về kế toán nhà nước hiện hành, các thông lệ quốc tế về kế toán, các khuyến nghị của các tổ chức quốc tế, các ý kiến của các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Bước 2: Xây dựng dự thảo văn bản luật

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tổng hợp, tiến hành xây dựng dự thảo văn bản luật, bao gồm các nội dung sau:

  • Tên văn bản luật
  • Lời nói đầu
  • Nội dung văn bản luật
  • Kết luận

Bước 3: Thẩm định dự thảo văn bản luật

Dự thảo văn bản luật cần được thẩm định bởi các cơ quan, tổ chức có liên quan, bao gồm:

  • Bộ Tài chính
  • Bộ Tư pháp
  • Các cơ quan nhà nước có liên quan

Bước 4: Trình dự thảo văn bản luật lên Quốc hội

Dự thảo văn bản luật sau khi được thẩm định sẽ được trình lên Quốc hội để xem xét, thông qua.

  1. Các bước thẩm định dự thảo văn bản luật

Bước 1: Tiếp nhận dự thảo văn bản luật

Các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm tiếp nhận dự thảo văn bản luật do Bộ Tài chính gửi.

Bước 2: Nghiên cứu dự thảo văn bản luật

Các cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu dự thảo văn bản luật, đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của dự thảo văn bản luật với các quy định của pháp luật hiện hành, tính khả thi của dự thảo văn bản luật.

Bước 3: Lập báo cáo thẩm định

Căn cứ kết quả nghiên cứu, các cơ quan, tổ chức có liên quan lập báo cáo thẩm định, trong đó nêu rõ những ý kiến thống nhất, những ý kiến khác nhau và kiến nghị của cơ quan, tổ chức đó.

Bước 4: Gửi báo cáo thẩm định

Các cơ quan, tổ chức có liên quan gửi báo cáo thẩm định về Bộ Tài chính.

  1. Trình dự thảo văn bản luật lên Quốc hội
  • Bộ Tài chính có trách nhiệm trình dự thảo văn bản luật lên Quốc hội để xem xét, thông qua.
  • VII. Một số lưu ý
  • Khi xây dựng dự thảo văn bản luật kế toán nhà nước cần đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với các quy định của pháp luật về kế toán nhà nước hiện hành và các thông lệ quốc tế về kế toán.
  • Văn bản luật kế toán nhà nước cần được xây dựng trên cơ sở tính khả thi, đáp ứng được yêu cầu quản lý của nhà nước đối với hoạt động kế toán nhà nước.
  • Khi thẩm định dự thảo văn bản luật kế toán nhà nước cần chú ý đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của dự thảo văn bản luật với các quy định của pháp luật hiện hành, tính khả thi của dự thảo văn bản luật.

3. Luật kế toán có thể sửa đổi bao nhiêu lần ?

Theo quy định tại Điều 15 Luật Kế toán năm 2015, Luật Kế toán có thể được sửa đổi, bổ sung một phần hoặc toàn bộ. Việc sửa đổi, bổ sung Luật Kế toán do Quốc hội quyết định.

Như vậy, Luật Kế toán có thể được sửa đổi, bổ sung nhiều lần tùy theo nhu cầu thực tiễn. Tuy nhiên, việc sửa đổi, bổ sung Luật Kế toán phải đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán quốc tế và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Hiện nay, Luật Kế toán năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung một lần, đó là Luật số 38/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kế toán. Luật này đã sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng của Luật Kế toán, bao gồm:

  • Sửa đổi, bổ sung các nguyên tắc kế toán.
  • Sửa đổi, bổ sung các chuẩn mực kế toán.
  • Sửa đổi, bổ sung các chế độ kế toán.
  • Sửa đổi, bổ sung các quy định về kiểm tra, giám sát kế toán.

4. Đối tượng nào chịu luật kế toán nhà nước ?

Theo quy định tại Điều 2 Luật Kế toán Nhà nước năm 2015, đối tượng chịu Luật Kế toán Nhà nước bao gồm:

  • Cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp.
  • Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.
  • Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kế toán nhà nước.

Cụ thể, đối tượng chịu Luật Kế toán Nhà nước bao gồm:

Cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp: bao gồm các cơ quan nhà nước có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước từ trung ương đến địa phương, bao gồm:

  • Kho bạc Nhà nước.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước về ngân sách.
  • Các đơn vị sử dụng ngân sách.

Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước: bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động, bao gồm:

  • Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
  • Tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.
  • Doanh nghiệp nhà nước.
  • Tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Tổ chức, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động.

Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kế toán nhà nước: bao gồm các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kế toán nhà nước, bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu, chi ngân sách nhà nước.
  • Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ kế toán.
  • Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kế toán nhà nước.

Trên đây là một số thông tin về Luật kế toán nhà nước mới nhất hiện nay. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929