087.790.7790

Cách tính khấu trừ thuế tncn đối với hợp đồng dịch vụ

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, khi tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công, thù lao, tiền khoán,… cho cá nhân cư trú có thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Vậy cách tính khấu trừ thuế tncn đối với hợp đồng dịch vụ như thế nào ? Bài viết này của ACC sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn 

1. Khái niệm hợp đồng dịch vụ 

Cách tính khấu trừ thuế tncn đối với hợp đồng dịch vụ
Cách tính khấu trừ thuế tncn đối với hợp đồng dịch vụ

Theo quy định tại Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Như vậy, hợp đồng dịch vụ là một loại hợp đồng dân sự, trong đó một bên (bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện một công việc cho bên kia (bên sử dụng dịch vụ), và bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ.

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Công việc trong hợp đồng dịch vụ có thể là bất kỳ công việc nào mà các bên thỏa thuận, miễn là công việc đó có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Ví dụ: dịch vụ sửa chữa ô tô, dịch vụ tư vấn pháp lý, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ du lịch,…

Các bên trong hợp đồng dịch vụ

Các bên trong hợp đồng dịch vụ bao gồm bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ.

Bên cung ứng dịch vụ là bên có nghĩa vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ. Bên cung ứng dịch vụ có thể là cá nhân, pháp nhân hoặc hộ gia đình.

Bên sử dụng dịch vụ là bên có nghĩa vụ trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ. Bên sử dụng dịch vụ có thể là cá nhân, pháp nhân hoặc hộ gia đình.

Nội dung của hợp đồng dịch vụ

Nội dung của hợp đồng dịch vụ bao gồm các nội dung sau:

  • Tên, địa chỉ của các bên tham gia hợp đồng;
  • Nội dung công việc;
  • Thời hạn thực hiện công việc;
  • Giá dịch vụ;
  • Phương thức thanh toán;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
  • Phương thức giải quyết tranh chấp.

Các bên có thể thỏa thuận thêm các nội dung khác vào hợp đồng dịch vụ, miễn là không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Hiệu lực của hợp đồng dịch vụ

 

Hợp đồng dịch vụ có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký kết hợp đồng hoặc từ thời điểm có thỏa thuận khác.

Hợp đồng dịch vụ chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Hợp đồng đã được thực hiện xong;
  • Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
  • Bên cung ứng dịch vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình;
  • Bên sử dụng dịch vụ không trả tiền dịch vụ;
  • Bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ không còn tồn tại;
  • Theo quy định của pháp luật.

Ý nghĩa của hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng. Hợp đồng dịch vụ giúp các bên xác định rõ quyền và nghĩa vụ của mình, đồng thời giúp các bên giải quyết tranh chấp một cách nhanh chóng và hiệu quả.

2. Điều kiện để khấu trừ thuế tncn với hợp đồng dịch vụ

Theo quy định của pháp luật hiện hành, các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Như vậy, để khấu trừ thuế TNCN với hợp đồng dịch vụ, cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Cá nhân cung cấp dịch vụ không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.
  • Tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên.

Trong trường hợp cá nhân cung cấp dịch vụ chỉ có thu nhập từ một nơi thì không phải khấu trừ thuế TNCN. Trường hợp cá nhân cung cấp dịch vụ có 2 nơi thu nhập trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế TNCN với mức 10% đối với hợp đồng dịch vụ.

Cụ thể, đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, nếu tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì bên trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Số thuế TNCN đã khấu trừ được tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân khi cá nhân quyết toán thuế TNCN.

Ví dụ: Công ty A trả tiền thù lao cho ông B là 5 triệu đồng/lần. Ông B không ký hợp đồng lao động với công ty A. Do đó, công ty A có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN với số tiền là 5 triệu đồng x 10% = 500.000 đồng.

3. Cách tính khấu trừ thuế tncn với hợp đồng dịch vụ

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Như vậy, đối với hợp đồng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ (tổ chức, cá nhân) cần khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 10% trên tổng thu nhập của bên cung cấp dịch vụ.

Công thức tính thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ:

Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập chịu thuế là tổng số tiền mà bên cung cấp dịch vụ nhận được, bao gồm cả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác.
  • Thuế suất là 10%.

Ví dụ:

Công ty ABC ký hợp đồng dịch vụ với ông Nguyễn Văn A, tổng giá trị hợp đồng là 10 triệu đồng. Ông A không ký hợp đồng lao động với Công ty ABC.

Trong trường hợp này, Công ty ABC cần khấu trừ thuế TNCN cho ông A với số tiền là:

Thuế TNCN = 10.000.000 x 10/100 = 1.000.000 đồng

Công ty ABC cần lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho ông A và giao cho ông A trước khi thanh toán tiền dịch vụ.

4. Các câu hỏi thường gặp 

Câu hỏi 1: Khấu trừ thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ là gì?

Khấu trừ thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính, khấu trừ và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) vào ngân sách nhà nước đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác của cá nhân cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Câu hỏi 2: Đối tượng nào phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ?

Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2021/TT-BTC, tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác cho cá nhân cư trú có phát sinh thu nhập từ hợp đồng dịch vụ phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Câu hỏi 3: Thu nhập chịu thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ được xác định như thế nào?

Thu nhập chịu thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ được xác định như thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công theo quy định tại Điều 8 Thông tư 111/2021/TT-BTC, bao gồm:

  • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
  • Các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, như: tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, tiền làm thêm giờ, tiền nghỉ phép, trợ cấp, phụ cấp,…

Câu hỏi 4: Khấu trừ thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ được thực hiện như thế nào?

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ hợp đồng dịch vụ có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Cụ thể, tổ chức, cá nhân trả thu nhập có thể thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo một trong các cách sau:

  • Khấu trừ thuế TNCN trực tiếp trên hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) khi trả tiền cho cá nhân.
  • Khấu trừ thuế TNCN theo chứng từ khấu trừ thuế.
  • Khấu trừ thuế TNCN theo tờ khai thuế TNCN.

Câu hỏi 5: Thời điểm khấu trừ thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ là khi nào?

Thời điểm khấu trừ thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện thanh toán tiền cho cá nhân.

Câu hỏi 6: Chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ được lập như thế nào?

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ được lập theo mẫu số 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2021/TT-BTC.

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ phải có đầy đủ các nội dung sau:

  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập.
  • Số tiền thuế khấu trừ.
  • Kỳ tính thuế.
  • Số tờ khai thuế TNCN.

Câu hỏi 7: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ hợp đồng dịch vụ phải nộp báo cáo thuế TNCN như thế nào?

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ hợp đồng dịch vụ phải nộp báo cáo thuế TNCN theo quý, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng số tiền trả thu nhập từ 20 triệu đồng trở lên trong tháng thì nộp báo cáo thuế TNCN theo tháng.

Mẫu tờ khai thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ được lập theo mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2021/TT-BTC.

Tờ khai thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ phải được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi tổ chức, cá nhân trả thu nhập đóng trụ sở hoặc nơi người nộp thuế có địa chỉ thường trú.

Câu hỏi 8: Cá nhân nhận thu nhập từ hợp đồng dịch vụ có trách nhiệm gì?

Cá nhân nhận thu nhập từ hợp đồng dịch vụ có trách

Trên đây là một số thông tin về Cách tính khấu trừ thuế tncn đối với hợp đồng dịch vụ. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng